Tin an ninh trật tự ngày 6-10-2022. 06/10/2022 - 19:59. BDK.VN - Khoảng 14 giờ 30, ngày 5-10-2022, nhận được tin báo, Hải đội Biên phòng 2 (Bộ đội Biên phòng Bến Tre) phối hợp với Đồn Biên phòng Hàm Luông tổ chức lực lượng, phương tiện cứu hộ 1 trường hợp bị nạn trên
Tin Nhanh Mỗi Ngày Bản tin tối 9-9: Phong tỏa hầm chui ngã tư Vũng Tàu xử lý sự cố lật xe container. TTO - Tạm dừng đứng lớp thầy giáo đánh học sinh; Phong tỏa hầm chui ngã tư Vũng Tàu để xử lý sự cố lật xe; Cháy vựa ve chai, một bé trai bị bỏng; 50 cơ sở vi phạm các quy định an toàn về PCCC… là những tin
được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc khơng có kh ả năng khai báo đúng đắn. Người thân thích của thẩm phán vẫn có thể tham gia tố t ụng với t ư cách người làm chứng trong vụ án đó nếu biết được tình tiết liên quan đến vụ án. 13.
Đấu tranh với tội phạm mua bán người: Nâng cao tinh thần cảnh giác của người dân. Thứ Tư, 21/09/2022 | 16:27. Hoạt động của tội phạm mua bán người đang diễn biến ngày càng phức tạp, với nhiều phương thức, thủ đoạn rất tinh vi từ việc kết hôn với người nước
Tin tức - Sự kiện Luật này gồm có 02 điều, Điều 1 sửa đổi 06 điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, Điều 2 sửa đổi 01 điều của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự, nhằm đáp ứng yêu cầu, bảo đảm đúng lộ trình thực hiện các cam kết trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái
Còn đại diện Công an tỉnh Đồng Nai cho hay đây là lần thứ 2 công an ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự xảy ra tại công ty này, lần trước là vào tháng 4-2016. Lý do, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình tiếp nhận tin báo, tố giác tội phạm cộng với kết quả giám định đã xác định không có dấu hiệu của tội phạm.
5C10t. Chiều 3/6, trả lời báo chí về room tín dụng, giảm lãi suất, Phó Thống đốc NHNN Phạm Thanh Hà cho biết, từ đầu năm, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng chung là khoảng 14-15% và đã phân bổ hợp lý cho các ngân hàng. Hết tháng 5, tín dụng của nền kinh tế đạt trên 12,3 triệu tỷ đồng mức tăng khoảng 3,17% so với cuối năm 2022. Đối với các ngân hàng thương mại nhà nước, thị phần tín dụng chiếm khoảng 44% nhưng tăng trưởng mới được khoảng 35% so với mức mà NHNN đã giao. Ông Phạm Thanh Hà, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ảnh Nhật Bắc Còn nhóm ngân hàng thương mại cổ phần chiếm khoảng 44% thị phần tín dụng, nhưng hiện tăng trưởng mới đạt khoảng một nửa mức được giao. Theo Phó Thống đốc, hai nhóm ngân hàng trên chiếm thị phần tín dụng chính nhưng chưa tăng trưởng hết mức được NHNN giao nên chưa thể nói là đã hết room tín dụng ở thời điểm này. “Vậy thì vấn đề nằm ở đâu? Năm 2022, tín dụng tăng xấp xỉ 8% so với cuối năm 2021. Nếu chính sách điều hành tín dụng của NHNN không thay đổi thì năm nay với khoảng 14-15% như từ đầu năm đặt ra thì sức hấp thụ vốn của nền kinh tế đang yếu hơn đáng kể so với 2022”, ông Hà nhận định. Vị lãnh đạo NHNN nêu 3 nguyên nhân chính dẫn đến sức hấp thụ vốn của nền kinh tế đang yếu hơn năm 2022. Thứ nhất là do doanh nghiệp sản xuất gặp khó khăn trong đầu ra tiêu thụ nên thiếu đơn hàng, dẫn đến nhu cầu vay vốn mới để sản xuất giảm sút. Thứ hai, do các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đa phần gặp phải tình hình tài chính suy yếu, không có phương án khả thi nên chưa đáp ứng được điều kiện tiếp cận vay vốn của ngân hàng. Thứ ba, là nguyên nhân liên quan đến tín dụng bất động sản do thị trường gặp khó khăn, ít có dự án mới được triển khai, thiếu hụt nguồn cung, giảm nhu cầu vay vốn lớn. Trước tình trạng trên, theo Phó Thống đốc Phạm Thanh Hà, ngành ngân hàng có giải pháp xác định tiếp tục chỉ đạo các ngân hàng giảm lãi suất cho vay. Theo đó, từ tháng 3 đến tháng 5 vừa qua, NHNN đã có nhiều động thái điều hành giảm lãi suất. Số liệu thống kê gần đây cho thấy, lãi suất cho vay của các khoản vay mới bình quân là 9,07% giảm 0,9% so với cuối năm 2022. “Chúng tôi tin tưởng rằng lãi suất đang giảm và tiếp tục giảm trong thời gian tới”, ông Hà nói. Với các khoản dư nợ hiện hữu, do khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ nên NHNN đã ban hành Thông tư 02 cho phép cơ cấu lại nợ và giữ nguyên nhóm nợ. Thời gian tới, NHNN sẽ tiếp tục chỉ đạo theo tinh thần của Thông tư 02 này để hỗ trợ doanh nghiệp, khách hàng vay vốn. Đối với dư nợ mới, NHNN cũng yêu cầu các ngân hàng tiếp tục tích cực cho vay nên doanh nghiệp, khách hàng nếu đủ điều kiện sẽ tiếp cận vốn tín dụng dễ dàng. “Cùng với chính sách tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp thì mong rằng các cơ quan, ban ngành cùng phối hợp tích cực đẩy mạnh chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn. Nhất là hỗ trợ các doanh nghiệp bất động sản nâng cao năng lực tài chính, tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng... ", Phó Thống đốc nói thêm.
BỘ CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ TÀI CHÍNH - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2013 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VỀ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM VÀ KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự năm 2004 sửa đổi, bổ sung năm 2006, 2009; Để áp dụng đúng và thống nhất các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành quy định của Bộ luật tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn thi hành quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, người tiến hành tố tụng hình sự và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư liên tịch này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Tố giác về tội phạm là những thông tin về hành vi có dấu hiệu tội phạm do cá nhân có danh tính, địa chỉ rõ ràng cung cấp cho cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết. 2. Tin báo về tội phạm là những thông tin về hành vi có dấu hiệu tội phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc do cơ quan, tổ chức cung cấp cho cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết. 3. Kiến nghị khởi tố là việc các cơ quan nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của mình phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm và có văn bản kiến nghị Cơ quan điều tra xem xét khởi tố vụ án hình sự. Điều 4. Nguyên tắc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố 1. Việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố phải tuân theo quy định của pháp luật. Không được vì bất cứ lý do gì mà từ chối việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. 2. Chỉ những cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố mới được tiến hành giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. Người làm trái pháp luật trong giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, cá nhân, đơn vị tiếp nhận không được tiết lộ nội dung tiếp nhận được cho cá nhân, cơ quan, tổ chức không có thẩm quyền. 4. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố có trách nhiệm trả lời cho cơ quan, tổ chức đã báo tin, kiến nghị khởi tố hoặc người đã tố giác tội phạm. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết phải giữ bí mật cho cơ quan, tổ chức, người cung cấp tin và hướng dẫn họ biện pháp, cách thức giữ bí mật những thông tin đã cung cấp, tố giác. 5. Trường hợp xét thấy cần thiết, cơ quan tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố có trách nhiệm áp dụng hoặc đề nghị áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản cho cơ quan, tổ chức đã báo tin, kiến nghị khởi tố; người đã tố giác tội phạm và những người thân thích của họ. 6. Mọi trường hợp không làm hoặc làm trái các quy định về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố dẫn đến không kịp thời ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi phạm tội, người phạm tội bỏ trốn, tiêu hủy chứng cứ, xóa dấu vết phải bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 5. Trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố 1. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm bao gồm a Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân; b Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân; c Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; d Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát quân sự Trung ương; đ Bộ đội Biên phòng; e Cơ quan Hải quan; g Cơ quan Kiểm lâm; h Lực lượng Cảnh sát biển; i Các cơ quan khác của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; k Các cơ quan khác của Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; l Viện kiểm sát; m Công an xã, phường, thị trấn, đồn, trạm Công an; n Tòa án; p Cơ quan báo chí; q Các cơ quan, tổ chức khác. 2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận kiến nghị khởi tố bao gồm a Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân; b Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân; c Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; d Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát quân sự Trung ương; đ Viện kiểm sát tiếp nhận và chuyển ngay đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết. Điều 6. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố 1. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm bao gồm a Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân; b Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân; c Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; d Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát quân sự Trung ương; đ Bộ đội Biên phòng, cơ quan Hải quan, cơ quan Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển và các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý mà tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm thuộc quyền hạn điều tra của cơ quan mình thì tiến hành giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm đó. 2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết kiến nghị khởi tố bao gồm a Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân; b Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân; c Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; d Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát quân sự Trung ương. 3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của các cơ quan được xác định theo thẩm quyền điều tra. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 7. Nhiệm vụ tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố 1. Cơ quan điều tra sau khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình phải tiến hành kiểm tra, xác minh. Những tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì ngay sau khi tiếp nhận phải chuyển tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố đó kèm theo các tài liệu có liên quan đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết. 2. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra sau khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm hoặc tự phát hiện dấu hiệu của tội phạm thuộc quyền hạn điều tra của cơ quan mình thì thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ quan điều tra có thẩm quyền và tiến hành kiểm tra, xác minh. Trường hợp tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì phải chuyển ngay các tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố kèm theo các tài liệu có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết. 3. Viện kiểm sát sau khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố phải chuyển ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết kèm theo các tài liệu có liên quan. 4. Các cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm m, n, p, q khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch này, sau khi nhận được tố giác về tội phạm có trách nhiệm báo ngay tin đã nhận được cho Cơ quan điều tra bằng văn bản. Trường hợp khẩn cấp có thể báo tin trực tiếp hoặc qua điện thoại và các hình thức liên lạc khác nhưng sau đó phải thể hiện bằng văn bản. 5. Đối với tố giác, tin báo về tội phạm được nêu trên các phương tiện thông tin đại chúng thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó ghi nhận và giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 6. Các cơ quan, tổ chức sau khi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức mình phải chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết; đồng thời, nếu xét thấy không gây khó khăn cho cá nhân, cơ quan, tổ chức báo tin hoặc không làm ảnh hưởng đến việc kiểm tra, xác minh, ngăn chặn ngay tội phạm thì hướng dẫn họ đến đúng cơ quan có thẩm quyền để tố giác, báo tin về tội phạm. Trường hợp cấp bách, cần ngăn chặn ngay tội phạm, thu thập chứng cứ, bảo vệ hiện trường thì phải có biện pháp giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật. Điều 8. Tổ chức tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố 1. Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân và Viện kiểm sát các cấp phải tổ chức trực ban hình sự để tiếp nhận đầy đủ mọi tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; phân loại và chuyển ngay cho các đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Địa điểm tiếp nhận phải đặt ở nơi thuận tiện, có biển ghi tên cơ quan và thông báo rộng rãi để mọi người biết. Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, Bộ đội Biên phòng, cơ quan Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển và các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phân công cán bộ để tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. Các cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm tiếp nhận mọi tố giác về tội phạm. 2. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Bộ đội Biên phòng, cơ quan Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển và các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận được tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố qua đơn thư, công văn kiến nghị hoặc nêu trên phương tiện thông tin đại chúng thì phải tiếp nhận và vào sổ tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. Nếu cá nhân trực tiếp đến tố giác về tội phạm hoặc đại diện cơ quan, tổ chức trực tiếp đến báo tin về tội phạm thì lập biên bản tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm. Nếu cá nhân tố giác về tội phạm hoặc đại diện cơ quan, tổ chức báo tin về tội phạm qua điện thoại, các phương tiện thông tin khác thì phải tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, nếu là tin quan trọng hoặc thấy cần thiết thì có thể ghi âm, ghi hình. Trường hợp người phạm tội đến tự thú thì phải lập biên bản tiếp nhận người phạm tội ra tự thú. Điều 9. Giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố 1. Sau khi tiếp nhận thông tin liên quan đến tội phạm, Cơ quan điều tra phải tiến hành phân loại, xác minh sơ bộ ban đầu. Nếu xác định thông tin đó là tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Thủ trưởng Cơ quan điều tra phải ra Quyết định phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố và gửi ngay một bản đến Viện kiểm sát cùng cấp để kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố theo quy định của pháp luật. Đối với tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố sau khi tiếp nhận đã rõ về dấu hiệu tội phạm thì Cơ quan điều tra ra Quyết định khởi tố vụ án hình sự và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 104 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003, không phải ra Quyết định phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố. 2. Bộ đội Biên phòng, cơ quan Hải quan, cơ quan Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển và các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý mà tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm thuộc quyền hạn điều tra của cơ quan mình thì khẩn trương tiến hành kiểm tra, xác minh, quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự; đồng thời, phải thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát có trách nhiệm kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động điều tra của cơ quan mình. Trường hợp ra Quyết định khởi tố vụ án hình sự thì thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 104 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003. 3. Trường hợp sau khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, cơ quan tiến hành giải quyết ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự và xác định có hành vi vi phạm pháp luật khác xảy ra thì trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ khi Viện kiểm sát có văn bản đồng ý về kết quả giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư liên tịch này, cơ quan tiến hành giải quyết sao hồ sơ để lưu và chuyển ngay hồ sơ, tài liệu bản chính có liên quan đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên 1. Trong giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây a Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc kiểm tra, xác minh nguồn tin; b Quyết định phân công Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố; c Kiểm tra các hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra và Điều tra viên; d Quyết định thay đổi Điều tra viên; đ Quyết định trưng cầu giám định, định giá; quyết định khai quật tử thi; e Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền Cơ quan điều tra; g Quyết định khởi tố vụ án; quyết định không khởi tố vụ án; h Trực tiếp tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh nguồn tin; i Những nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. Khi Thủ trưởng Cơ quan điều tra vắng mặt, một Phó Thủ trưởng được Thủ trưởng ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng. Phó Thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ được giao. 2. Khi được phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại các điểm a, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều này. 3. Điều tra viên được phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây a Lập hồ sơ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố; b Triệu tập và lấy lời khai của những người có liên quan nhằm kiểm tra, xác minh nguồn tin; c Tiến hành khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, đối chất, nhận dạng; d Tiến hành các hoạt động khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra. 4. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình. Điều tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng Cơ quan điều tra về những hành vi và quyết định của mình. Điều 11. Kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố 1. Sau khi nhận được Quyết định phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố của Cơ quan điều tra theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch này, trong thời hạn 3 ngày làm việc, Viện trưởng Viện kiểm sát phải ra Quyết định phân công kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố và gửi ngay một bản cho Cơ quan điều tra đã ra Quyết định phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố. Đối với tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố đã rõ về dấu hiệu của tội phạm mà Cơ quan điều tra đã ra Quyết định khởi tố vụ án hình sự thì Viện trưởng Viện kiểm sát phân công Kiểm sát viên thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ án hình sự theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 104 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003. 2. Sau khi nhận được văn bản thông báo của Bộ đội Biên phòng, cơ quan Hải quan, cơ quan Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển và các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư liên tịch này, Viện kiểm sát tiến hành kiểm sát theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên 1. Khi thực hiện công tác kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây a Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; b Quyết định phân công Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố; c Chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát và Kiểm sát viên; d Quyết định thay đổi Kiểm sát viên; đ Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát; e Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khắc phục các vi phạm pháp luật trong giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; g Giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. Khi Viện trưởng Viện kiểm sát vắng mặt, một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng. Phó Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về nhiệm vụ được giao. 2. Khi được phân công kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại các điểm a, đ, e, g khoản 1 Điều này. 3. Khi được phân công kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố, Kiểm sát viên có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây a Kiểm sát việc kiểm tra, xác minh nguồn tin của Cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự; b Kiểm sát việc lập hồ sơ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố; c Kiểm sát kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố. 4. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình. Kiểm sát viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát về những hành vi và quyết định của mình. Điều 13. Thông báo kết quả tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố 1. Khi kết thúc việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố phải gửi kết quả giải quyết cùng hồ sơ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố cho Viện kiểm sát cùng cấp; trong thời hạn 06 ngày làm việc, Viện kiểm sát phải có văn bản thể hiện quan điểm đồng ý hoặc không đồng ý về kết quả giải quyết. Trường hợp đã hết thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố quy định tại Điều 103 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 mà cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố chưa đủ căn cứ để quyết định việc khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự thì thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp biết để thống nhất quan điểm giải quyết. 2. Trong thời hạn 12 ngày làm việc sau khi kết thúc việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã cung cấp thông tin hoặc kiến nghị khởi tố biết kết quả giải quyết vụ việc hoặc đã chuyển tin, vụ việc đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố 1. Cơ quan điều tra các cấp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tình hình tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố cho Viện kiểm sát cùng cấp định kỳ hàng tháng đối với cấp huyện, ba tháng đối với cấp tỉnh, sáu tháng đối với cấp trung ương. 2. Viện kiểm sát các cấp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tình hình kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố cho Cơ quan điều tra cùng cấp định kỳ hàng tháng đối với cấp huyện, ba tháng đối với cấp tỉnh; sáu tháng đối với cấp trung ương. 3. Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân, cơ quan Hải quan, Kiểm lâm và các cơ quan khác của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm tổng hợp số liệu về kết quả tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và báo cáo bằng văn bản tình hình hàng tháng cho cơ quan Công an cùng cấp. Cơ quan Công an các cấp có trách nhiệm tổng hợp số liệu và báo cáo tình hình tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố tại các cuộc họp giao ban liên ngành cùng cấp; đồng thời hàng tháng báo cáo lên cơ quan Công an cấp trên theo hệ Văn phòng. Cơ quan An ninh điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm tổng hợp số liệu về kết quả tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố hàng tháng của cơ quan mình và báo cáo bằng văn bản về Bộ Công an qua Văn phòng Bộ Công an. Viện kiểm sát các cấp có trách nhiệm tổng hợp số liệu và báo cáo tình hình kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố tại các cuộc họp giao ban liên ngành cùng cấp; đồng thời hàng tháng báo cáo lên Viện kiểm sát cấp trên. 4. Trong Quân đội nhân dân Cơ quan điều tra, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, các cơ quan khác của Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm thống kê số tin tiếp nhận và kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gửi đến Cơ quan điều tra hình sự. Cơ quan điều tra hình sự các cấp có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kết quả với Cơ quan điều tra hình sự cấp trên. Cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của các Cơ quan điều tra, cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc Bộ Quốc phòng trong cả nước và báo cáo bằng văn bản về Bộ Công an qua Văn phòng Bộ Công an theo định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu. Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của các Cơ quan điều tra, cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc Bộ Quốc phòng để báo cáo Viện kiểm sát quân sự cấp trên, Viện kiểm sát quân sự trung ương tổng hợp tình hình chung trong cả nước báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 5. Bộ Công an chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố trong cả nước; định kỳ 6 tháng thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 6. Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố trong cả nước; định kỳ 6 tháng thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an. 7. Cách tính thời gian thống kê và gửi số liệu đến cơ quan chức năng a Số liệu 01 tháng được tính từ ngày 16 tháng trước đến hết ngày 15 tháng đó và gửi trước ngày 20 tháng đó; b Số liệu định kỳ 03 tháng được tính từ ngày 16/11 năm trước đến hết ngày 15/2 và gửi trước ngày 20/2; từ ngày 16/2 đến hết ngày 15/5 và gửi trước ngày 20/5; từ ngày 16/5 đến hết ngày 15/8 và gửi trước ngày 20/8; từ 16/8 đến hết ngày 15/11 và gửi trước ngày 20/11; c Số liệu 06 tháng đầu năm được tính từ ngày 16/11 năm trước đến hết ngày 15/5 năm đó và gửi trước ngày 20/5; số liệu 06 tháng cuối năm được tính từ ngày 16/5 đến hết ngày 15/11 năm đó và gửi trước ngày 20/11. Điều 15. Biểu mẫu sử dụng trong tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này các biểu mẫu để sử dụng thống nhất trong tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố, bao gồm 1. Biên bản tiếp nhận người phạm tội ra tự thú Mẫu TBTP1; 2. Biên bản tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm Mẫu TBTP2; 3. Sổ tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố Mẫu TBTP3; 4. Quyết định phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố Mẫu TBTP4; 5. Quyết định phân công kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố Mẫu TBTP5; 6. Thông báo kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố Mẫu TBTP6; 7. Thống kê tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố Mẫu TBTP7. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2013. Điều 17. Trách nhiệm thi hành Các cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch này nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao để có hướng dẫn kịp thời. KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Nguyễn Thành Cung KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Lê Quý Vương KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỨ TRƯỞNG Hà Công Tuấn KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ VIỆN TRƯỞNG Nguyễn Hải Phong KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn Nơi nhận - Ủy ban Pháp luật của Quốc hội; - Ủy ban Tư pháp của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Công báo; - Lưu BCA, BQP, BTC, BNN&PTNT, VKSNDTC. Mẫu TBTP1 ……………….. ………………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - ……….., ngày …… tháng …… năm …… BIÊN BẢN TIẾP NHẬN NGƯỜI PHẠM TỘI RA TỰ THÚ Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 02 tháng 8 năm 2013 Hồi……giờ…….ngày…..tháng…..năm………tại.............................................................. .................................................................................................................................... Chúng tôi gồm 1................................................................................................................................. 2................................................................................................................................. 3................................................................................................................................. Tiến hành tiếp nhận người phạm tội ra tự thú đối với Họ tên............................................................................................................ Nam/nữ; Tên gọi khác................................................................................................................ Sinh ngày ……..tháng ……năm …….. tại....................................................................... Nơi đăng ký HKTT........................................................................................................ Chỗ ở hiện nay............................................................................................................ Nghề nghiệp …………….. Quốc tịch …………… Dân tộc.............................................. Tóm tắt hành vi phạm tội, lý do ra tự thú .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... …………………………………………….. Việc tiếp nhận người phạm tội ra tự thú kết thúc lúc…….. giờ……….ngày...tháng…năm…, đã đọc lại cho những người có tên trên đây nghe, công nhận đúng và cùng ký tên dưới đây. Người ra tự thú Người lập biên bản Mẫu TBTP2 ……………………. …………………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số …… ……….., ngày ….. tháng ….. năm ….. BIÊN BẢN TIẾP NHẬN TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 02 tháng 8 năm 2013 Hồi……giờ…….ngày…..tháng…..năm………tại.............................................................. .................................................................................................................................... Chúng tôi gồm 1................................................................................................................................. 2................................................................................................................................. 3................................................................................................................................. Tiến hành tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm của ông bà Họ tên............................................................................................................ Nam/nữ; Tên gọi khác................................................................................................................ Sinh ngày ……..tháng ……năm …….. tại....................................................................... Nơi đăng ký HKTT........................................................................................................ Chỗ ở hiện nay............................................................................................................ Nghề nghiệp …………….. Quốc tịch …………… Dân tộc.............................................. Nội dung tố giác, tin báo về tội phạm .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Cùng với việc tố giác, báo tin về tội phạm, ông bà……………………..nộp kèm theo đồ vật, tài liệu nếu có gồm .................................................................................................................................... Chúng tôi tiến hành tạm giữ đồ vật, tài liệu này để xử lý theo quy định của pháp luật. Việc tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm kết thúc lúc……giờ……ngày……tháng….năm…. đã đọc lại cho những người có tên trên đây nghe, công nhận đúng và cùng ký tên dưới đây. Người báo tin Người tiếp nhận tin Mẫu TBTP3 SỔ TIẾP NHẬN TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM VÀ KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 02 tháng 8 năm 2013 STT Ngày tiếp nhận Thông tin tiếp nhận Kết quả giải quyết hoặc đã chuyển tin, vụ việc đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết ghi rõ cơ quan nơi chuyển đến Ghi chú Loại thông tin* Tên cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp Ngày xảy ra Tên nguồn tin** Nội dung nguồn tin 1 2 3 4 5 6 7 8 9 *Ghi rõ tố giác về tội phạm, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố. **Đặt tên theo các tội danh quy định trong Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009. Mẫu TBTP4 ……………………. …………………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số …… ……….., ngày ….. tháng ….. năm ….. QUYẾT ĐỊNH PHÂN CÔNG GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM HOẶC KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 02 tháng 8 năm 2013 Tôi................................................................................................................................. Chức vụ......................................................................................................................... Căn cứ*........................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Căn cứ Điều 34, Điều 35 Bộ luật tố tụng hình sự nước CHXHCNVN và Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 02/8/2013 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hướng dẫn thi hành quy định của Bộ luật tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. QUYẾT ĐỊNH Phân công……………………., Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra ……………………………………., Điều tra viên; ……………………………………., Điều tra viên; thuộc Cơ quan................................................................................................................. tiến hành giải quyết.......................................................................................................... về hành vi........................................................................................................................ xảy ra tại......................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Điều 34, Điều 35 Bộ luật tố tụng hình sự, Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 02/8/2013. Phó thủ trưởng và Điều tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng Cơ quan điều tra về những hành vi và quyết định của mình. Nơi nhận - VKS..... - Hồ sơ 2 bản. …………………………… ____________ *Tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố ghi rõ số, ngày, tháng, năm, tại sổ tiếp nhận tên cá nhân, cơ quan, tổ chức báo tin hoặc kiến nghị khởi tố Mẫu TBTP5 ……………………. …………………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số …… ……….., ngày ….. tháng ….. năm ….. QUYẾT ĐỊNH PHÂN CÔNG KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM HOẶC KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 02 tháng 8 năm 2013 Tôi................................................................................................................................. Chức vụ......................................................................................................................... Căn cứ*........................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Căn cứ Điều 36, Điều 37 Bộ luật tố tụng hình sự nước CHXHCNVN và Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 02/8/2013 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định của Bộ luật tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. QUYẾT ĐỊNH Phân công………………………………., Phó viện trưởng Viện kiểm sát; ………………………………………………, Kiểm sát viên; ………………………………………………, Kiểm sát viên; thuộc Viện kiểm sát.......................................................................................................... tiến hành kiểm sát việc giải quyết...................................................................................... về hành vi........................................................................................................................ xảy ra tại......................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Phó viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Điều 36, Điều 37 Bộ luật tố tụng hình sự và Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 02/8/2013, Phó viện trưởng và Kiểm sát viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng Viện kiểm sát về những hành vi và quyết định của mình. Nơi nhận - CQ - Hồ sơ 2 bản. …………….... ____________ * Quyết định phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố số…ngày...tháng...năm của Cơ quan…………. Mẫu TBTP6 ……………………. …………………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số …… ……….., ngày ….. tháng ….. năm ….. THÔNG BÁO KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM HOẶC KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 02 tháng 8 năm 2013 Cơ quan ……………………………………..nhận được* …………………………………….của** .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Nội dung* .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Cơ quan……………………đã tiến hành kiểm tra, xác minh*……………..nêu trên. Căn cứ Điều 103 Bộ luật tố tụng hình sự, Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 02/8/2013 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định của Bộ luật tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. THÔNG BÁO Kết quả giải quyết*……………….trên như sau................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thông báo này được gửi đến cho Viện kiểm sát……………, và**……………….biết. Nơi nhận - VKS……………. - Hồ sơ 2 bản. …………………………………… …………………………………… ____________ * Tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố. ** Tên cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.
BỘ TƯ PHÁP - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 06/2019/TT-BTP Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2019 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, THEO DÕI THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Tố tụng hành chính ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự; Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính sau đây gọi chung là thống kê thi hành án dân sự; sử dụng và công bố, phổ biến thông tin thống kê; kiểm tra, thẩm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự. 2. Đối tượng áp dụng a Tổng cục Thi hành án dân sự; Cục Thi hành án Bộ - Quốc phòng; Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Thi hành án quân khu và tương đương sau đây gọi chung là Phòng Thi hành án cấp quân khu; Chi cục Thi hành án dân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; b Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án dân sự; Chấp hành viên, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp làm công tác thi hành án trong quân đội; c Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật. Điều 2. Hệ thống biểu mẫu thống kê và trách nhiệm thực hiện biểu mẫu 1. Hệ thống biểu mẫu thống kê Biểu mẫu thống kê thi hành án dân sự ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm a Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc; b Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền; c Kết quả thi hành cho ngân sách nhà nước; d Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc chia theo cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên; đ Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền chia theo cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên; e Kết quả đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; g Kết quả cưỡng chế thi hành án dân sự; h Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự; i Kết quả tiếp công dân trong thi hành án dân sự; k Kết quả giám sát, kiểm sát thi hành án dân sự; l Kết quả bồi thường nhà nước trong thi hành án dân sự; m Kết quả theo dõi việc thi hành án hành chính. 2. Trách nhiệm thực hiện Trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Điều 3. Cơ quan nhận báo cáo thống kê Cơ quan nhận báo cáo thống kê thi hành án dân sự bao gồm Chi cục Thi hành án dân sự; Cục Thi hành án dân sự; Tổng cục Thi hành án dân sự; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp nếu có yêu cầu; Phòng Thi hành án cấp quân khu; Tư lệnh quân khu và tương đương; Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng; Cơ quan Thống kê cùng cấp nếu có yêu cầu. Điều 4. Báo cáo thống kê và kỳ báo cáo thống kê 1. Báo cáo thống kê thi hành án dân sự bao gồm báo cáo thống kê định kỳ và báo cáo thống kê đột xuất a Báo cáo thống kê định kỳ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; b Báo cáo thống kê đột xuất được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền. Trường hợp cần báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước trong thi hành án dân sự, người có yêu cầu phải có văn bản nêu rõ thời gian, thời hạn, nội dung báo cáo thống kê và các yêu cầu khác nếu có để tổ chức, cá nhân được yêu cầu thực hiện. 2. Kỳ báo cáo thống kê bao gồm các kỳ báo cáo thống kê 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng, 5 tháng, 6 tháng, 7 tháng, 8 tháng, 9 tháng, 10 tháng, 11 tháng, 12 tháng. Kỳ báo cáo thống kê 12 tháng là kỳ báo cáo thống kê năm. Kỳ báo cáo thống kê được tính bắt đầu từ ngày 01/10 của năm hiện tại, kết thúc vào ngày cuối tháng của các kỳ thống kê. Năm báo cáo thống kê thi hành án dân sự bắt đầu từ ngày 01/10 năm hiện tại, kết thúc vào ngày 30/9 năm kế tiếp. Điều 5. Giá trị pháp lý của số liệu thống kê Số liệu thống kê thi hành án dân sự là một bộ phận của số liệu thống kê Ngành Tư pháp. Sau khi được công bố, phổ biến có giá trị pháp lý. Không một tổ chức, cá nhân nào được thay đổi hoặc ép buộc tổ chức, cá nhân khác công bố, phổ biến số liệu thống kê thi hành án dân sự sai sự thật. Số liệu thống kê thi hành án dân sự là một trong những căn cứ để thực hiện việc quản lý, điều hành công tác thi hành án dân sự và theo dõi thi hành án hành chính. Điều 6. Phương pháp tính trong báo cáo thống kê Số liệu báo cáo thống kê thi hành án dân sự tại mỗi kỳ được tính theo phương pháp lũy kế. Chương II TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, THEO DÕI THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH Điều 7. Lập báo cáo thống kê 1. Kết thúc kỳ báo cáo thống kê, các tổ chức, cá nhân được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này phải chốt số liệu, khóa sổ để lập biểu báo cáo thống kê. Kết quả của kỳ nào phải báo cáo trong kỳ đó. Nghiêm cấm việc chuyển số liệu thống kê phát sinh của kỳ hiện tại sang kỳ sau. Riêng đối với số chưa có điều kiện thi hành án đã chuyển sổ theo dõi riêng, kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự chốt số liệu, lập danh sách gửi Tổng cục Thi hành án dân sự để theo dõi, quản lý. 2. Kết thúc năm báo cáo, Chi cục Thi hành án dân sự lập danh sách việc thi hành án chưa thi hành xong gửi Cục Thi hành án dân sự. Cục Thi hành án dân sự lập danh sách việc thi hành án chưa thi hành xong tại Cục Thi hành án dân sự và tổng hợp danh sách chung của địa phương mình gửi Tổng cục Thi hành án dân sự để theo dõi, quản lý. Danh sách việc thi hành án chưa thi hành xong bao gồm việc thi hành án dân sự và việc theo dõi thi hành án hành chính. Phòng Thi hành án cấp quân khu lập danh sách việc thi hành án chưa thi hành xong gửi Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng để theo dõi, quản lý. 3. Ngày lập báo cáo thống kê là a Ngày kết thúc kỳ thống kê đối với Chấp hành viên; b Ngày nhận được báo cáo của Chấp hành viên đối với Chi cục và Cục Thi hành án dân sự; Phòng Thi hành án cấp quân khu; c Ngày nhận được báo cáo của Chi cục Thi hành án dân sự đối với Cục Thi hành án dân sự; d Ngày nhận được báo cáo của Cục Thi hành án dân sự, của Phòng Thi hành án cấp quân khu đối với Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng. Nếu ngày này trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày lập báo cáo thống kê là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó. Thời hạn gửi, nhận báo cáo thống kê được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này. 4. Cách thức ghi chép, lập báo cáo thống kê được thực hiện theo hướng dẫn tại bản giải thích biểu mẫu hoặc in trực tiếp từ phần mềm quản lý quá trình thụ lý, tổ chức thi hành án và báo cáo thống kê thi hành án dân sự. Điều 8. Hình thức báo cáo và phương thức gửi báo cáo thống kê 1. Báo cáo thống kê thi hành án dân sự được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử a Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, họ tên của người lập biểu; chữ ký, họ tên của Thủ trưởng đơn vị và đóng dấu phát hành theo quy định. Báo cáo thống kê của Chấp hành viên có chữ ký của Chấp hành viên và xác nhận của Thủ trưởng đơn vị; b Báo cáo bằng văn bản điện tử được thể hiện dưới dạng tệp dữ liệu điện tử file, có các thông tin như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và được ký phát hành bằng chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị và những người có liên quan nếu có. Trường hợp người được phân công lập biểu mẫu thống kê chưa được cấp chữ ký số thì ghi chữ “đã ký” vào nơi ký của người lập biểu mẫu. 2. Báo cáo thống kê thi hành án dân sự được gửi tới nơi nhận bằng các phương thức a Gửi qua bưu điện hoặc Fax; b Gửi trực tiếp; c Gửi bản scan quét báo cáo giấy hoặc báo cáo bằng văn bản điện tử qua thư điện tử công vụ do Bộ Tư pháp cấp; d Đối với các đơn vị đã có đầy đủ dữ liệu trên phần mềm quản lý quá trình thụ lý, tổ chức thi hành án và báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo đề nghị bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị, Cục, Tổng cục Thi hành án dân sự sẽ in trực tiếp từ phần mềm. Chi cục trưởng, Cục trưởng chỉ đạo in bản lưu tại đơn vị vào ngày khóa sổ và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của số liệu trong các báo cáo được in từ phần mềm; đ Việc gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự trong quân đội được thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và hướng dẫn của Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng. Điều 9. Trình tự gửi, nhận, ngày gửi và thời hạn gửi báo cáo thống kê 1. Trình tự gửi báo cáo thống kê a Chấp hành viên gửi báo cáo cho đơn vị nơi Chấp hành viên công tác; b Chi cục Thi hành án dân sự gửi báo cáo cho Cục Thi hành án dân sự; gửi báo cáo cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Cơ quan Thống kê cùng cấp nếu có yêu cầu; c Cục Thi hành án dân sự gửi báo cáo cho Tổng cục Thi hành án dân sự; gửi báo cáo cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cơ quan Thống kê cùng cấp nếu có yêu cầu; d Chấp hành viên thi hành án trong quân đội gửi báo cáo cho Phòng Thi hành án cấp quân khu nơi Chấp hành viên công tác; đ Phòng Thi hành án cấp quân khu gửi báo cáo cho Tư lệnh quân khu và Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng; e Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng gửi báo cáo thống kê cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp; g Tổng cục Thi hành án dân sự tổng hợp số liệu thống kê thi hành án dân sự trong toàn quốc và số liệu thống kê thi hành án dân sự trong quân đội báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp để báo cáo Chính phủ, Quốc hội và các cơ quan có thẩm quyền khác khi có yêu cầu. 2. Thời hạn gửi, nhận báo cáo thống kê thi hành án dân sự a Chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Chấp hành viên phải gửi báo cáo thống kê tới Thủ trưởng đơn vị nơi công tác. b Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Chi cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê của đơn vị mình tới Cục Thi hành án dân sự và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định tại khoản 1 Điều này. c Chậm nhất 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê của đơn vị và của toàn tỉnh tới Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định. d Chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Chấp hành viên thi hành án dân sự trong quân đội phải gửi báo cáo thống kê tới Trưởng phòng Thi hành án quân khu nơi mình công tác. đ Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Phòng Thi hành án cấp quân khu gửi báo cáo thống kê tới Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định. e Chậm nhất 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng gửi báo cáo thống kê tới Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định. g Chậm nhất 06 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê, Tổng cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê tới Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 10. Chỉnh sửa số liệu trong báo cáo thống kê Trường hợp phải chỉnh sửa số liệu trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự thì đơn vị, cá nhân phải gửi báo cáo bổ sung và giải trình rõ về nội dung chỉnh sửa. Báo cáo bổ sung, giải trình phải có chữ ký xác nhận của lãnh đạo, đóng dấu của cơ quan, gửi về Tổng cục Thi hành án dân sự theo phương thức đã quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Nghiêm cấm việc tự ý tẩy, xóa trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Điều 11. Kiểm tra, thẩm tra thống kê 1. Kiểm tra thống kê thi hành án dân sự bao gồm các nội dung sau a Việc thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê; b Việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự; c Các nội dung khác liên quan đến thống kê thi hành án dân sự; 2. Thẩm tra thống kê thi hành án dân sự bao gồm các nội dung sau a Số liệu thống kê, bảng phân tích số liệu thống kê; nguồn số liệu thống kê; phương pháp tính số liệu thống kê; b Các báo cáo về số liệu thống kê; c Dữ liệu điện tử thi hành án dân sự; d Các số liệu khác liên quan đến thống kê thi hành án dân sự. Điều 12. Thẩm quyền công bố và phổ biến thông tin thống kê 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố và phổ biến thông tin thống kê thi hành án dân sự hoặc ủy quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện. 2. Hàng tháng, số liệu thống kê thi hành án dân sự của Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự và Hệ thống Thi hành án dân sự được đăng tải công khai trên Trang/Cổng thông tin điện tử thi hành án dân sự. Điều 13. Sử dụng số liệu, thông tin trong báo cáo thống kê Số liệu và thông tin trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự được sử dụng làm một trong những căn cứ khi quyết định một số vấn đề cơ bản sau 1. Đánh giá kết quả thi hành án, tình hình tổ chức, hoạt động của các cơ quan Thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký và các công chức khác trong các kỳ báo cáo, năm báo cáo. 2. Lập kế hoạch thi hành án và giao chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án hàng năm cho các cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên. 3. Phân bổ biên chế; đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với công chức lãnh đạo, quản lý; đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động, miễn nhiệm Chấp hành viên, Thẩm tra viên, công chức của cơ quan Thi hành án dân sự. 4. Tính chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ và tổng hợp, bình xét thi đua, khen thưởng đối với cơ quan Thi hành án dân sự và Chấp hành viên. 5. Thực hiện chế độ tài chính trong thi hành án dân sự; xem xét quyết định việc đầu tư kinh phí xây dựng trụ sở, kho vật chứng; trang cấp phương tiện làm việc cho Hệ thống Thi hành án dân sự và các nội dung khác liên quan đến bảo đảm tài chính, cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ tổ chức thi hành chỉ tiêu nhiệm vụ thi hành án dân sự. 6. Báo cáo Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 7. Sử dụng vào các công việc khác nhằm mục đích quản lý, điều hành hoạt động thi hành án dân sự. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê 1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo ưu tiên đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến vào hoạt động thống kê thi hành án dân sự; nâng cấp, hoàn thiện phần mềm thống kê, cơ sở dữ liệu điện tử về thống kê thi hành án dân sự. 2. Tổng cục Thi hành án dân sự giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra, đôn đốc việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự trong Hệ thống Thi hành án dân sự. 3. Cục Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra, đôn đốc việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự đối với Chấp hành viên thuộc Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự thuộc địa phương mình. 4. Chi cục Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm thực hiện, kiểm tra, thẩm tra, đôn đốc các Chấp hành viên, người làm công tác thống kê trong đơn vị về việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự. 5. Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thực hiện và giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra, đôn đốc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự trong quân đội. 6. Phòng Thi hành án cấp quân khu chịu trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự và hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra, đôn đốc việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự đối với Chấp hành viên do mình quản lý. 7. Chấp hành viên chịu trách nhiệm thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự và các nhiệm vụ được giao. Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự được khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự và Thông tư số 08/2015/TT-BTP ngày 26/6/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự. 2. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.
Cho tôi hỏi thế nào là tố giác, tin báo về tội phạm? Tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật bị xử lý thế nào? Đây là câu hỏi của anh Bảo đến từ Bạc Liêu. Thế nào là tố giác, tin báo về tội phạm? Tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật bị xử lý thế nào? Tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật có bị phạt tù không? Thế nào là tố giác, tin báo về tội phạm?Nguồn tin về tội phạm theo điểm d khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 gồm- Tố giác, tin báo về tội phạm;- Kiến nghị khởi tố của cơ quan, tổ chức, cá nhân;- Lời khai của người phạm tội tự thú;- Thông tin về tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về tố giác, tin báo về tội phạm cụ thể như sau- Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của thời, tố giác của cá nhân; tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân là các căn cứ để xác định dấu hiệu tội phạm theo Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự nào là tố giác, tin báo về tội phạm? Tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật bị xử lý thế nào?Tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật bị xử lý thế nào?Khoản 5 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định rằng Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của đó, mức xử phạt dành cho hành vi tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật bao gồmMức xử phạt hành chính đối với hành vi tố giác, báo tin tội phạm sai sự thậtĐiều 9 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 quy định mức phạt đối với hành vi trên như sau- Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật sẽ bị phạt tiền từ đồng đến Người nào thực hiện một trong các hành vi sau sẽ bị phạt tiền từ đồng đến đồng, trừ trường hợp người thực hiện hành vi là luật sư quy định tại khoản 3 Điều 9 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15+ Cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, người có thẩm quyền;+ Lôi kéo, xúi giục, lừa dối, mua chuộc, đe dọa hoặc sử dụng vũ lực buộc người khác tố giác, báo tin về tội phạm sai sự Trường hợp luật sư thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều 9 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 nêu trên sẽ bị phạt tiền từ đồng đến Hình thức xử phạt bổ sung Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật nêu đó, người có hành vi tố giác, báo tin tội phạm sai sự thật có thể bị xử phạt hành chính đến đồng, đối với luật sư thì mức phạt lên đến lý kỷ luật đối với hành vi tố giác, báo tin tội phạm sai sự thậtĐiều 23 Nghị định 31/2019/NĐ-CP quy định rằng Cán bộ, công chức, viên chức biết rõ việc tố cáo là không đúng sự thật nhưng vẫn tố cáo nhiều lần hoặc biết vụ việc đã được cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật nhưng vẫn tố cáo nhiều lần mà không có bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo; cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; sử dụng họ tên của người khác để tố cáo gây mất đoàn kết nội bộ hoặc ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình giác, báo tin tội phạm sai sự thật có bị phạt tù không?Căn cứ theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định rằng Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm- Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;- Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm người thực hiện một trong các hành vi bịa đặt phạm tội thuộc khoản 2 và khoản 3 Điều này thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vu khống với mức hình phạt cao nhất lên đến 07 năm thời, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 đây là một số thông tin chúng tôi cung cấp gửi tới bạn. Trân trọng!
Hướng dẫn thực hiện tố giác tội phạm Đối với vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT xin giải đáp như sau 1. Quy định về việc tố giác tội phạm Tại Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về việc tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố như sau - Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền. - Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng. - Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm. - Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản. - Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật. 2. Quyền của người bị tố giác Tại Điều 57 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền - Được thông báo về hành vi bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố; - Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này; - Trình bày lời khai, trình bày ý kiến; - Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; - Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá; - Tự bảo vệ hoặc nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình; - Được thông báo kết quả giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố; - Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Lưu ý Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố. 3. Hướng dẫn thực hiện tố giác tội phạm Cách 1 Làm đơn tố giác gửi đến Cơ quan điều tra nơi cư trú Bước 1 Làm hồ sơ tố giác tội phạm Hồ sơ tố giác tội phạm, bao gồm - Đơn trình báo công an; - CMND/CCCD/Hộ chiếu của bị hại bản sao công chứng; - Sổ hộ khẩu của bị hại bản sao công chứng. - Chứng cứ liên quan để chứng minh hình ảnh, ghi âm, video,... có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội. Bước 2 Nộp hồ sơ Công dân gửi hồ sơ đến Cơ quan điều tra nơi cư trú thường trú hoặc tạm trú. Theo Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm - Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. - Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm. Cách 2 Thông tin, trình báo qua mạng *Đối với lừa đảo qua mạng Người dân là nạn nhân của lừa đảo qua mạng có thể liên hệ đến những địa chỉ sau để trình báo - Đường dây nóng Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao - Cục Cảnh sát hình sự; - Địa chỉ của Trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam. - Đối với người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh, người dân có thể gọi đến số điện thoại đường dây nóng để thông tin, trình báo về chiếm đoạt tài sản, lừa đảo qua mạng. Cách 3 Tố giác tội phạm qua ứng dụng điện tử VNeID >> Xem chi tiết Cách thức tố giác tội phạm trên ứng dụng định danh điện tử VNEID Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
thông tư 06 về tin báo tố giác tội phạm