Những ngành điểm cao nhất chỉ từ 28 điểm và đặc biệt không có sự xuất hiện của những ngành khối y dược trong top những ngành cao điểm nhất. Cụ thể như Trường ĐH Ngoại thương cơ sở II tại TP.HCM, năm nay có cả 6 ngành đều có điểm chuẩn ở mức 28,25 điểm ở các
+ Các ngành còn lại điểm xét tuyển bằng ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do trường Đại học Tây Đô quy định sau khi có kết quả thi THPT. c. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2020 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Thực hiện đúng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển trường đại học Tây Đô: Lệ phí xét tuyển thực hiện theo quy định hiện hành. 10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy trường đại học Tây Đô: - Các ngành Hệ Đại
Đội ngũ giảng viên của Trường có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, nghiên cứu và đạt điều kiện về tỷ lệ sinh viên trên giảng viên quy đổi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hầu hết giảng viên của Trường có nghiệp vụ sư phạm. Do đó, các giảng viên
Có thể nói với những trang thiết bị hiện có thì cơ sở vật chất của trường Đại học Tây Đô không thua kém trường đại học tại các thành phố lớn. 4. Nơi "sản sinh" ra những người "tài sắc vẹn toàn". Nếu nói trường Đại học Tây Đô là một trong những nơi sản sinh
Cổng trường Đại học Sư phạm Thủ đô. Tính đến tháng 9 năm 2019, Đại học Sư phạm Thủ đô đã có tổng số 2510 giáo viên, trong đó có 1657 giáo viên toàn thời gian, 669 phó giáo sư, 1049 tiến sĩ và 488 thạc sĩ, 93% giáo viên của trường đều có trình độ thạc sĩ trở lên
gURU3m. Trường Đại học Tây Đô chính thức có thông báo tuyển sinh năm học 2023. Tham khảo ngay trong nội dung bài viết dưới GIỚI THIỆU CHUNGTên trường Trường Đại học Tây ĐôTên tiếng Anh Tay Do University TDUMã trường DTDLoại trường Dân lập – Tư thụcLoại hình đào tạo Thạc sĩ – Đại học – Liên thôngLĩnh vực Đa ngànhĐịa chỉ Số 68 Trần Chiên Lộ Hậu Thạnh Mỹ, Mỹ, Bình, Răng, ThơĐiện thoại – – admin Các ngành tuyển sinhThông tin về các ngành/chương trình đào tạo, mã ngành, mã tổ hợp và chỉ tiêu tuyển sinh Trường Đại học Tây Đô năm 2023 như sauTên ngành Dược họcMã ngành 7720201Tổ hợp xét tuyển A00, B00, C02, D07Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Điều dưỡngMã ngành 7720301Tổ hợp xét tuyển A02, B00, B03, D08Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Dinh dưỡngMã ngành 7720401Tổ hợp xét tuyển A00, B00, D07, D08Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Hóa học Chuyên ngành Hóa dượcMã ngành 7440112Tổ hợp xét tuyển A00, A01, B00, D07Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Luật kinh tếMã ngành 7380107Tổ hợp xét tuyển C00, D14, D66, D84Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứngMã ngành 7510605Tổ hợp xét tuyển A00, A01, C01, D01Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Quản trị kinh doanhMã ngành 7340101Tổ hợp xét tuyển A00, A01, C04, D01Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Kế toánMã ngành 7340301Tổ hợp xét tuyển A00, A01, C04, D01Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Tài chính – Ngân hàngMã ngành 7340201Tổ hợp xét tuyển A00, A01, C04, D01Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã ngành 7810103Tổ hợp xét tuyển A00, A01, C04, D01Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành MarketingMã ngành 7340115Tổ hợp xét tuyển A00, A01, C04, D01Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Kinh doanh quốc tếMã ngành 7340120Tổ hợp xét tuyển A00, A01, C04, D01Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Việt Nam họcMã ngành 7310630Tổ hợp xét tuyển C00, D01, D14, D15Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Du lịchMã ngành 7810101Tổ hợp xét tuyển C00, D01, D14, D15Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Quản trị khách sạnMã ngành 7810201Tổ hợp xét tuyển C00, D01, D14, D15Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Văn họcMã ngành 7229030Tổ hợp xét tuyển C00, C04, D14, D15Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Văn hóa họcMã ngành 7229040Tổ hợp xét tuyển C00, C04, D14, D15Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Ngôn ngữ AnhMã ngành 7220201Tổ hợp xét tuyển D01, D14, D15, D66Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Nuôi trồng thủy sảnMã ngành 7620301Tổ hợp xét tuyển A00, A01, B00, D07Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Quản lý đất đaiMã ngành 7850103Tổ hợp xét tuyển A00, A01, B00, D01Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Công nghệ thực phẩmMã ngành 7540101Tổ hợp xét tuyển A00, A02, A01, C01Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựngMã ngành 7510102Tổ hợp xét tuyển A00, A02, A01, C01Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Công nghệ thông tinMã ngành 7480201Tổ hợp xét tuyển A00, A02, A01, C01Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tửMã ngành 7510301Tổ hợp xét tuyển A00, A02, A01, C01Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Thú YMã ngành 7640101Tổ hợp xét tuyển B00, A06, B02, C02Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Truyền thông đa phương tiệnMã ngành 7320104Tổ hợp xét tuyển A01, C00, D01, D15Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Thiết kế đồ họaMã ngành 7210403Tổ hợp xét tuyển C04, D01, D10, D15Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Quản lý tài nguyên và môi trườngMã ngành 7850101Tổ hợp xét tuyển A00, A01, B00, D01Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính ngành Chăn nuôiMã ngành 7620105Tổ hợp xét tuyển A06, B00, B02, C02Chỉ tiêu Chưa có thông tin chính Thông tin tuyển sinh chunga. Đối tượng và khu vực tuyển sinhThí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương trên toàn Phương thức tuyển sinhTrường Đại học Tây Đô tuyển sinh đại học năm 2023 theo các phương thức sauPhương thức 1 Xét học bạ THPTPhương thức 2 Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023Phương thức 3 Xét kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCMc. Các tổ hợp xét tuyểnTrường Đại học Tây Đô xét tuyển các ngành năm 2023 theo các tổ hợp xét tuyển sauKhối A00 Toán, Vật lý, Hóa họcKhối A01 Toán, Vật lý, Tiếng AnhKhối A02 Toán, Vật lí , Sinh họcKhối A06 Toán, Hóa học, Địa líKhối B00 Toán, Hóa học, Sinh họcKhối B02 Toán, Sinh học, Địa líKhối B03 Toán, Sinh học, VănKhối C00 Văn, Lịch sử, Địa líKhối C01 Văn, Toán, Vật líKhối C02 Văn, Toán, Hóa họcKhối C04 Văn, Toán, Địa líKhối D01 Văn, Toán, tiếng AnhKhối D07 Toán, Hóa học, Tiếng AnhKhối D08 Toán, Sinh học, Tiếng AnhKhối D10 Toán, Địa lí, Tiếng AnhKhối D14 Văn, Lịch sử, Tiếng AnhKhối D15 Văn, Địa lí, Tiếng AnhKhối D66 Văn, GDCD, Tiếng Anh3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vàoa. Xét học bạ THPTCác hình thức xét học bạHình thức 1 Xét kết quả học tập cả năm lớp 12;Hình thức 2 Xét kết quả học tập cả năm lớp 10, 11 và học kì 1 lớp 12;Hình thức 3 Xét kết quả học tập cả năm lớp 11 và học kì 1 lớp 12Điều kiện xét tuyểnTốt nghiệp THPT hoặc tương đương;Có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của 1 trong 3 hình thức trên ≥ Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Tây Đô và được công bố sau khi có kết quả Xét kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM năm 2023Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Tây Đô và được công bố sau khi có kết quả Thông tin đăng ký xét tuyểnCác thông tin đăng ký xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT thực hiện theo quy định chung của Bộ GD& Thời gian đăng ký xét tuyển*Thời gian đăng ký xét học bạ Từ ngày 01/01/ Hồ sơ đăng ký xét tuyển*Hồ sơ đăng ký xét học bạPhiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường theo hình thức 1 – tải xuống, theo hình thức 2 – tải xuống, theo hình thức 3 – tải xuống;Bản sao công chứng học bạ THPT hoặc bản photo kèm bản chính để đổi chiếu;Bản sao công chứng giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc bằng tốt nghiệp hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu.c. Hình thức đăng ký xét tuyểnĐăng ký trực tuyến tại ảnh hồ sơ hoặc scan hồ sơ bao gồm học bạ nếu xét tuyển bằng học bạ, chứng nhận tốt nghiệp các loại giấy ưu tiên khác nếu có và chuyển cho Bộ phận tuyển sinh TDU qua một trong các kênh Email, Facebook Messenger, Zalo Các hình ảnh chụp phải đảm bảo các thông tin rõ ràng.Gửi chuyển phát nhanh qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại HỌC PHÍHọc phí trường Đại học Tây Đô cập nhật mới nhất như sauNgành Dược học đồng/học kỳ;Ngành Điều dưỡng đồng/học kỳ;Ngành Thú y đồng/học kỳ;Các ngành Kế toán, Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng đồng/học kỳ;Các ngành Tài chính ngân hàng, Kỹ thuật điện, điện tử đồng/học kỳ;Ngành Công nghiệp thực phẩm đồng/học kỳ;Các ngành Ngôn ngữ Anh, Văn học đồng/học kỳ;Các ngành Quản trị kinh doanh, CNTT đồng/học kỳ;Các ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Luật kinh tế, Việt Nam học đồng/học kỳ;Ngành Du lịch đồng/học kỳ;Ngành Quản trị khách sạn đồng/học kỳ;Các ngành Marketing, Nuôi trồng thủy sản đồng/học Kinh doanh quốc tế đồng/học ĐIỂM CHUẨN/ĐIỂM TRÚNG TUYỂNXem chi tiết hơn tại Điểm chuẩn Đại học Tây ĐôĐiểm trúng tuyển trường Đại học Tây Đô xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT các năm gần nhất như sauTên ngànhĐiểm trúng tuyển202020212022Ngôn ngữ Anh151516Văn học151515Việt Nam học1515–Quản trị kinh doanh151516Tài chính – Ngân hàng151516Kế toán151516Luật kinh tế151516Công nghệ thông tin151516Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng151515Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử151515Công nghệ thực phẩm151515Nuôi trồng thuỷ sản151515Thú y15–16Dược học212121Điều dưỡng191919Dinh dưỡng–1515Hóa học–1515Du lịch151515Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành151515Quản trị khách sạn151515Quản lý tài nguyên và môi trường1515–Quản lý đất đai151515Marketing151516Kinh doanh quốc tế151515Chăn nuôi1515–Truyền thông đa phương tiện151515Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng–1515Văn hóa học–1515Thiết kế đồ họa––15
A. GIỚI THIỆU Tên trường Đại học Tây Đô Tên tiếng Anh Tay Do University TDU Mã trường DTD Loại trường Dân lập Hệ đào tạo Cao đẳng - Đại học - Sau đại học - Liên thông - Văn bằng 2 Địa chỉ 68 Lộ Hậu Thạnh Mỹ Trần Chiên, P. Lê Bình, Q. Cái Răng, Tp. Cần Thơ SĐT - - Email [email protected] Website Facebook B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2022 I. Thông tin chung 1. Thời gian xét tuyển - Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi riêng của Trường Đại học Tây Đô tổ chức Thời gian đăng ký dự thi đợt 01 Bắt đầu từ ngày 01/01/2022. - Xét tuyển học bạ Nhận hồ sơ xét tuyển đợt 01 bắt đầu từ ngày 01/01/2022. - Xét tuyển kết quả thi THPT Thời gian đăng ký dự thi đợt 01 Theo quy định của Bộ GD&ĐT. - Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2022 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Thí sinh đăng ký tham dự kỳ thi đánh giá năng lực 2022 do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức. 2. Đối tượng tuyển sinh Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2021 và những năm trước. 3. Phạm vi tuyển sinh Tuyển sinh trên phạm vi cả nước. 4. Phương thức tuyển sinh Phương thức xét tuyển Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi riêng của Trường Đại học Tây Đô tổ chức. Xét tuyển học bạ THPT. Xét tuyển kết quả thi THPT. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2022 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện ĐKXT a. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi riêng của Trường Đại học Tây Đô tổ chức Thí sinh đăng ký dự thi ngành Dược học phải có học lực lớp 12 xếp loại khá hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên; thí sinh đăng ký dự thi ngành Điều dưỡng phải có học lực lớp 12 xếp loại từ trung bình trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5,5 trở lên. b. Xét tuyển học bạ – Hình thức 1 Xét dựa vào kết quả học tập của cả năm học lớp 12 và kết quả tốt nghiệp THPT với các tiêu chí sau Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Đối với ngành Dược Điểm trung bình cộng ĐTBC các môn xét tuyển phải đạt từ 24 điểm trở lên và học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi. Đối với ngành Điều dưỡng Điểm trung bình cộng của các môn xét tuyển đạt từ 19,5 điểm trở lên và học lực năm lớp 12 đạt loại khá trở lên. Các ngành còn lại tổng điểm trung bình của 03 môn thuộc nhóm môn xét tuyển đạt từ điểm trở lên. – Hình thức 2 Xét dựa vào kết quả học tập cả năm lớp 10, cả năm lớp 11, học kỳ I lớp 12 và kết quả tốt nghiệp THPT với các tiêu chí sau Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Đối với ngành Dược Điểm trung bình cộng ĐTBC các môn xét tuyển phải đạt từ 24 điểm trở lên và học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi. Đối với ngành Điều dưỡng Điểm trung bình cộng của các môn xét tuyển đạt từ 19,5 điểm trở lên và học lực năm lớp 12 đạt loại khá trở lên. Các ngành còn lại tổng điểm trung bình của 03 môn thuộc nhóm môn xét tuyển đạt từ điểm trở lên. – Hình thức 3 Xét dựa vào kết quả học tập của cả năm học lớp 11 và học kỳ I lớp 12 và kết quả tốt nghiệp THPT với các tiêu chí sau Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Đối với ngành Dược Điểm trung bình cộng ĐTBC các môn xét tuyển phải đạt từ 24 điểm trở lên và học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi. Đối với ngành Điều dưỡng Điểm trung bình cộng của các môn xét tuyển đạt từ 19,5 điểm trở lên và học lực năm lớp 12 đạt loại khá trở lên. Các ngành còn lại tổng điểm trung bình của 03 môn thuộc nhóm môn xét tuyển đạt từ điểm trở lên. c. Xét tuyển kết quả thi THPT Đối với ngành Dược và Điều dưỡng điểm xét tuyển bằng ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định. Các ngành còn lại điểm xét tuyển bằng ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do trường Đại học Tây Đô quy định sau khi có kết quả thi THPT. d. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2022 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Đã tốt nghiệp trung học phổ thông và tham dự kỳ thi đánh giá năng lực 2022 do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ mức điểm xét tuyển do Trường Đại học Tây Đô quy định. 5. Học phí Đang cập nhật. II. Các ngành tuyển sinh STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn xét tuyển học bạ và kết quả thi THPT Tổ chức thi riêng 1 7720201 Dược học Toán – Vật lí – Hóa học A00Toán – Hóa học – Sinh học B00Toán – Hóa học – Tiếng Anh D07Toán – Hóa học – Ngữ văn C02 - Sơ Thi các tổ hợp môn+ Toán – Vật lí – Hóa học A00+ Toán – Hóa học – Sinh học B00+ Toán – Hóa học – Tiếng Anh D07+ Toán – Hóa học – Ngữ văn C02 2 7720301 Điều dưỡng Toán – Vật lí – Sinh học A02Toán – Hóa học – Sinh học B00Toán – Sinh học – Tiếng Anh D08Toán – Sinh học – Ngữ văn B03 - Sơ tuyển- Thi các tổ hợp môn+ Toán – Vật lí – Hóa học A00+ Toán – Hóa học – Sinh học B00+ Toán – Hóa học – Tiếng Anh D07+ Toán – Hóa học – Ngữ văn C02 3 7720401 Dinh dưỡng Mới Toán – Vật lí – Hóa học A00Toán – Hóa học – Sinh học B00Toán – Hóa học – Tiếng Anh D07Toán – Sinh học – Tiếng Anh D08 Không 4 7440112 Hóa học chuyên ngành Hóa dược Mới Toán – Vật lí – Hóa học A00Toán – Vật lí – Tiếng Anh A01Toán – Hóa học – Sinh học B00Toán – Hóa học – Tiếng Anh D07 Không 5 7380107 Luật kinh tế Ngữ văn – Lịch sử – Địa lí C00Ngữ văn – Tiếng Anh – Lịch sử D14Toán – Tiếng Anh – GDCD D84Ngữ văn – Tiếng Anh – GDCD D66 Không 6 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Mới Toán – Vật lí – Hóa học A00Toán – Vật lí – Tiếng Anh A01Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh D01Toán – Vật lí – Ngữ văn C01 Không 7 7340301 Kế toán Toán – Vật lí – Hóa học A00Toán – Vật lí – Tiếng Anh A01Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh D01Toán – Ngữ văn – Địa lí C04 Không 8 7340201 Tài chính - ngân hàng Không 9 7340101 Quản trị kinh doanh Không 10 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Không 11 7340115 Marketing Không 12 7340120 Kinh doanh quốc tế Không 13 7310630 Việt Nam học Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh D01Ngữ văn – Lịch sử – Địa lí C00Ngữ văn – Tiếng Anh – Lịch sử D14Ngữ văn – Tiếng Anh – Địa lí D15 Không 14 7810101 Du lịch Không 15 7810201 Quản trị khách sạn Không 16 7229030 Văn học Toán – Ngữ văn – Địa lí C04Ngữ văn – Lịch sử – Địa lí C00Ngữ văn – Tiếng Anh – Lịch sử D14Ngữ văn – Tiếng Anh – Địa lí D15 Không 17 7229040 Văn hóa học Mới Không 18 7220201 Ngôn ngữ Anh Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh D01Ngữ văn – Tiếng Anh – Lịch sử D14Ngữ văn – Tiếng Anh – Địa lí D15Ngữ văn – Tiếng Anh – GDCD D66 Không 19 7620301 Nuôi trồng thủy sản Toán – Vật lí – Hóa học A00Toán – Vật lí – Tiếng Anh A01Toán – Hóa học – Sinh học B00Toán – Hóa học – Tiếng Anh D07 Không 20 7850101 Quản lý Tài nguyên và Môi trường Toán – Vật lí – Hóa học A00Toán – Vật lí – Tiếng Anh A01Toán – Hóa học – Sinh học B00Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh D01 Không 21 7850103 Quản lý đất đai Không 22 7540101 Công nghệ thực phẩm Toán – Vật lí – Hóa học A00Toán – Vật lí – Sinh học A02Toán – Vật lí – Tiếng Anh A01Toán – Vật lí – Ngữ văn C01 Không 23 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng Không 24 7480201 Công nghệ thông tin Không 25 7510301 Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử Không 26 7640101 Thú y Toán – Hóa học – Sinh học B00Toán – Hóa học – Địa lí A06Toán – Sinh học – Địa lí B02Toán – Hóa học – Ngữ văn C02 Không 27 7620105 Chăn nuôi Toán – Vật lí – Hóa học A00Toán – Hóa học – Sinh học B00Toán – Vật lí – Sinh học A02Toán – Sinh học – Tiếng Anh D08 Không 28 7320104 Truyền thông đa phương tiện Toán – Vật lí – Tiếng Anh A01Ngữ văn – Lịch sử – Địa lí C00Toán – Ngữ văn – Tiếng anh D01Ngữ văn – Tiếng anh – Địa lý D15 Không 29 7210403 Thiết kế đồ họa Toán – Ngữ văn – Địa lí C04Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh D01Toán - Tiếng Anh - Địa lý D10Ngữ văn – Tiếng anh – Địa lý D15 Không *Xem thêm Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học - Cao đẳng C. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CÁC NĂM Điểm chuẩn của trường Đại học Tây Đô như sau Ngành học Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Xét theo điểm thi THPT QG Xét theo học bạ THPT Xét theo KQ thi THPT Xét theo KQ thi THPT Xét theo học bạ Xét theo KQ thi THPT Kế toán 14 18 15 15 16,5 16 Tài chính - ngân hàng 14 18 15 15 16,5 16 Quản trị kinh doanh 14 18 15 15 16,5 16 Luật kinh tế 14 18 15 15 16,5 16 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 14 18 15 15 16,5 15 Marketing 14 18 15 15 16,5 16 Kinh doanh quốc tế 14 18 15 15 16,5 15 Công nghệ thông tin 14 18 15 15 16,5 16 Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử 14 18 15 15 16,5 15 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 14 18 15 15 16,5 15 Nuôi trồng thủy sản 14 18 15 15 16,5 15 Công nghệ thực phẩm 14 18 15 15 16,5 15 Thú y 14 18 15 15 16,5 16 Chăn nuôi 14 18 15 15 Dược học 20 18 21 21 20 Học lực lớp 12 Giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 21 Điều dưỡng 18 18 19 19 18 Học lực lớp 12 Khá hoặc điểm xét tuyển tốt nghiệp THPT từ 6,5 19 Văn học 14 18 15 15 16,5 15 Việt Nam học 14 18 15 15 16,5 15 Du lịch 14 18 15 15 16,5 15 Quản trị khách sạn 14 18 15 15 16,5 15 Ngôn ngữ Anh 14 18 15 15 16,5 16 Quản lý đất đai 14 18 15 15 16,5 15 Quản lý tài nguyên và môi trường 14 18 15 15 Truyền thông đa phương tiện 15 15 16,5 15 Dinh dưỡng 15 16,5 15 Hóa học Chuyên ngành Hóa dược 15 16,5 15 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 15 16,5 15 Văn hóa học 15 16,5 15 Thiết kế đồ họa 16,5 15 D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH Trường Đại Học Tây Đô Trường Đại Học Tây Đô từ trên cao Thư viện trường Đại Học Tây Đô Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới [email protected]
Tên tiếng Anh Tay Do University TDU Mã trường DTD Loại trường Dân lập Hệ đào tạo Cao đẳng – Đại học – Sau đại học – Liên thông – Văn bằng 2 – Liên kết Quốc tế Khung Đào tạo tuyển sinh Liên Thông Đại học và cao đẳng, Trung Cấp Sơ Cấp Chương trình Khung các ngành đào tạo trình độ Đại học Các trường Đại học & Học viện Đào tạo thạc sĩ Bộ Giáo dục & Đào tạo Khung chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ Bộ Giáo dục & Đào tạo Địa chỉ 68 Lộ Hậu Thạnh Mỹ Trần Chiên, P. Lê Bình, Q. Cái Răng, Tp. Cần Thơ Website Facebook Thời gian xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia theo thời gian quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Xem chi tiêt tại đây Các giá trị Trí tuệ – Sáng tạo – Năng động – Đổi mới Trường Đại học Tây Đô không ngừng xây dựng văn hóa chất lượng để hội nhập và phát triển. Nhà trường coi trọng và hết sức nỗ lực để thực hiện được 04 giá trị cốt lõi “Trí tuệ – Sáng tạo – Năng động – Đổi mới”. Trí tuệ Là thành tố cần thiết như tầm nhìn chiến lược trong quản lý, để dạy và học thông minh. Sáng tạo Là nhân tố cần thiết để phát triển trong xã hội tri thức. Năng động Là phẩm chất cần thiết trong giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học ở nhà trường và ứng dụng, hội nhập trong xã hội để khởi nghiệp và mưu sinh. Đổi mới Đổi mới giáo dục trong nhà trường là một tất yếu khách quan và cũng là sự đòi hỏi thật sự cấp thiết của xã hội trong giai đoạn hiện nay. Triết lý giáo dục – Học suốt đời để làm việc suốt đời – Thực học – Thực nghiệp Học suốt đời để làm việc suốt đờiSinh viên tốt nghiệp Đại học Tây Đô sẽ là những người tích cực học hỏi và học hỏi suốt đời, nhằm nâng cao kiến thức và kĩ năng chuyên môn để phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp và hoàn thiện bản thân để làm việc suốt đời, cụ thể + Thích nghi với việc học tập không ngừng để tìm cách hoàn thành các nhiệm vụ khác nhau; + Chủ động xây dựng mục tiêu học tập, mục tiêu cuộc đời; + Áp dụng kiến thức và kĩ năng một cách linh hoạt, phù hợp và ý nghĩa; + Thể hiện một sự cam kết duy trì và liên tục học tập các vấn đề liên quan đến nghề nghiệp và các vấn đề cá nhân; + Lắng nghe, thấu hiểu, hội nhập với bản sắc riêng và nỗ lực liên tục để thành công bền vững trong sự nghiệp. Thực học – Thực nghiệp Mục tiêu đào tạo của Trường Đại học Tây Đô là hình thành, phát triển năng lực thực tiễn cho người học; thể hiện việc Nhà trường được trao quyền xây dựng, tổ chức kế hoạch dạy học, nhờ đó mà Trường Đại học Tây Đô chủ động tăng cường việc dạy thực hành, vận dụng, gắn kết với thực tiễn đời sống của các môn học và hoạt động giáo dục của Nhà trường ở tất cả các CTĐT. Tuyển Sinh Đại Học Tổng Hợp
Chương trình Đánh giá Giới thiệu Địa điểm Chương trình đào tạo 28 ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, A01, A02, C01 Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, A01, A02, C01 Mục tiêu đào tạo Kiến thức Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực xây dựng; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích lũy được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực xây dựng. Kỹ năng Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành xây dựng trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng họp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực xây dựng; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền. Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thế hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành xây dựng; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn. Khả năng nghề nghiệp Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư chuyên ngành này có thể làm việc tại các công ty tư vấn, công ty thi công về xây dựng; cơ quan quản lí các cấp về xây dựng, kê cả khả năng làm việc tập thể, khả năng lãnh đạo, khả năng tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai các dự án ứng dụng, có đạo đức nghề nghiệp. Có thể tiếp tục được đào tạo sau đại học với các trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 150 tín chỉ. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, A01, D01, C04 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, A01, D01, C04 Mục tiêu chung Đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc tốt trong các lĩnh vực dịch vụ du lịch, lữ hành, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành du lịch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Kiến thức Cử nhân được trang bị đầy đủ kiến thức về thực thi, điều hành và quản lý các công việc liên quan đến cung ứng dịch vụ du lịch, lữ hành ở các tố chức kinh doanh du lịch, nhà hàng, khách sạn và các tổ chức khác. Kiến thức chuyên môn về quản trị kinh doanh du lịch, marketing du lịch, thiết kế, điều phối tour để đáp ứng các yêu cầu trong công việc như điều hành, quản lí công việc kinh doanh du lịch, xúc tiến thương mại trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, lữ hành trong và ngoài nước,... Kiến thức liên quan đến việc tổ chức, thực hiện các công việc tác nghiệp và quản lý ở các lĩnh vực như kinh doanh, nhân sự, cung ứng dịch vụ, chất lượng dịch vụ, marketing dịch vụ, kế hoạch thâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường kinh doanh du lịch trong và ngoài nước,... Trang bị kiến thức về phương pháp luận giải quyết vấn đề trong doanh nghiệp/tổ chức liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ, marketing, bán hàng, chăm sóc khách hàng ở lĩnh vực du lịch, lữ hành. Kỹ năng Kỹ năng phân tích, đánh giá vấn đề liên quan đến vận hành hệ thống cung ứng dịch vụ, du lịch, lữ hành trong doanh nghiệp và các tổ chức khác. Kỹ năng giao tiếp, đàm phán - thương lượng trong kinh doanh du lịch, xử lý và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống của doanh nghiệp và tổ chức. Kỹ năng thực hiện công việc tác nghiệp liên quan đến cung ứng dịch vụ, nhân sự, marketing du lịch, bán hàng, chăm sóc khách hàng,... Kỹ năng hoạch định, tổ chức, thực thi, kiểm tra, kiểm soát các vấn đề liên quan đến chiến lược, kế hoạch kinh doanh dịch vụ du lịch- lữ hành, marketing du lịch, bán hàng cho thị trường trong và ngoài nước. Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng để phục vụ cho công việc. Sử dụng Anh văn chuyên ngành phục vụ cho công việc, giao dịch kinh doanh. Tư duy, nhận thức và giải quyết vấn đề mang tính độc lập cao. Nơi làm việc sau khi tốt nghiệp Bắt đầu với các vị trí nhân viên, chuyên viên trong lĩnh vực chuyên môn được đào tạo như thiết kế - điều hành tour, kinh doanh du lịch, marketing, bán hàng,...Sau đó, có thể đảm đương được các vị trí quản lý cấp trung và phát triển lên cấp cao khi hội tụ đủ các điều kiện cần thiết về kinh nghiệm, bản lĩnh, khả năng trong các doanh nghiệp, các cơ quan quản lí và các tổ chức phi lợi nhuận trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 150 tín chỉ. Mục tiêu chung Đào tạo kỹ sư về Quản lý tài nguyên và môi trường có phẩm chất đạo đức và sức khỏe tốt, có kỹ năng và thái độ về quản lý, khoa học, kỹ thuật công nghệ và nghề nghiệp cho phép họ đảm trách công việc của người kỹ sư trong lĩnh vực Quản lý môi trường. Kiến thức Hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Hiểu và vận dụng kiến thức toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn, công nghệ thông tin và kiến thức cơ sở vào ngành đào tạo; Trình độ ngoại ngữ đạt tối thiểu TOEIC từ 350 - 450 điểm hoặc tương đương; Tin học đạt trình độ B hoặc tương đương Vận dụng kiến thức khoa học mới vào lĩnh vực chuyên môn. Kỹ năng Kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm Vị trí việc làm, khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Có thể học tiếp bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ ở các Trường đại học hoặc học thêm một ngành đại học khác cùng nhóm ngành. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 148 tín chỉ. Tài chính - Ngân hàng Tài chính Ngân hàng 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, A01, D01, C04 Tài chính Ngân hàng 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, A01, D01, C04 Mục tiêu chung Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và nâng cao về Tài chính, Tín dụng, Tiên tệ - Ngân hàng và Thị trường chứng khoán. Huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp để sinh viên có thể tìm việc làm và đảm nhận công việc được giao trong ngân hàng cán bộ tín dụng, nhân viên kế toán, kế toán viên phòng thanh toán quốc tế, nhân viên kinh doanh ngoại tệ công ty chứng khoán nhà môi giới và kinh doanh chứng khoán, tô chức tín dụng phi ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính - ngân hàng và các loại hình doanh nghiệp khác. Cung cấp khả năng tự học tập và cập nhật trong một môi trường làm việc năng động và hội nhập với thế giới. Kiến thức Nắm vững kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực tài chính - ngân hàng Phân tích tính hình tài chính doanh nghiệp, hoạch định và dự toán tài chính, nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ cho vay, thẩm định tín dụng, đầu tư chứng khoán,... Kỹ năng Kỹ năng giải quyết vấn đề giải quyết một bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng; xử lý chứng từ và hạch toán; Phân tích và phán đoán tình hình tài chính doanh nghiệp. Kỹ năng tham gia phân tích và đầu tư chứng khoán. Kỹ năng làm việc nhóm và giải quyết công việc độc lập. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp Sinh viên sau khi tốt nghiệp đảm nhiệm được các chức danh chuyên viên tại các ngân hàng thưong mại giao dịch viên, chuyên viên tín dụng, chuyên viên tư vấn tài chính cá nhân, nhân viên kế toán. Ngoài ra có thể đảm nhiệm các công việc tại các tô chức tài chính trong và ngoài nước hoặc tại các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đên lĩnh vực tài chính, kế toán. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 150 tín chỉ Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, A01, A02, C01 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, A01, A02, C01 Mục tiêu chung Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử trình độ đại học nhàm đào tạo ra những kỹ sư hiện đại, có năng lực lập luận, thiết kế kỹ thuật mới, có kinh nghiệm trải nghiệm thực tiễn trong thiết kế kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu xã hội, có thiên hướng sáng tạo, có phẩm chất chính trị, đạo đức; có sức khỏe đáp ứng yêu cầu bảo vệ tổ quốc và có kiến thức chuyên môn, năng lực thực hành nghề nghiệp, có khả năng làm việc theo nhóm, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo để giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo, có khả năng tiếp tục học tập nghiên cứu nâng cao trình độ trong lĩnh vực Điện - Điện tử.. Thời gian đào tạo 4 năm. Khối lượng kiến thức toàn khóa 150 tín chỉ. Quản trị kinh doanh Quản trị kinh doanh 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, A01, D01, C04 Quản trị kinh doanh 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, A01, D01, C04 Mục tiêu chung Chương trình đào tạo theo tín chỉ chuyên ngành Quản trị kinh doanh nhằm đào tạo các Cử nhân kinh tế có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc tốt ở các công việc liên quan đến quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp và các tổ chức Kiến thức Cử nhân được trang bị đầy đủ kiến thức về thực thi, điều hành và quản lý các công việc liên quan đến công việc sản xuất - kinh doanh ở các tố chức kinh doanh và các tổ chức khác. Kiển thức chuyên môn về quản trị kinh doanh, marketing, bán hàng để đáp ứng các yêu cầu trong công việc như điều hành, quản lí công việc kinh doanh, xúc tiến thương mại,... Kiến thức liên quan đến việc tổ chức, thực hiện các công việc tác nghiệp và quản lý ở các lĩnh vực như kinh doanh, nhân sự, sản xuất, chất lượng, marketing, kế hoạch,... Kỹ năng Kỹ năng phân tích, đánh giá vấn đề liên quan đến vận hành hệ thống sản xuất - kinh doanh trong doanh nghiệp và các tổ chức. Kỹ năng giao tiếp, đàm phán - thuơng lượng, xử lý và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống của doanh nghiệp và tổ chức. Kỹ năng thực hiện công việc tác nghiệp liên quan đến sản xuất, nhân sự, marketing, bán hàng, chăm sóc khách hàng, hậu m ãi,... Kỹ năng hoạch định, tổ chức, thực thi, kiểm tra, kiểm soát các vấn đề liên quan đến chiến lược, kế hoạch kinh doanh, marketing, bán hàng. Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng để phục vụ cho công việc. Sử dụng Anh văn giao tiếp để phục vụ cho công việc. - Tư duy, nhận thức và giải quyết vấn đề mang tính độc lập cao. Nơi làm việc sau khi tốt nghiệp Bắt đầu với các vị trí nhân viên, chuyên viên trong lĩnh vực chuyên môn được đào tạo như kinh doanh, marketing, bán hàng, chăm sóc khách hàng, nghiên cứu thị trường,... và trong thời gian ngắn có thể đảm nhận được các vị trí quản lý cấp trung và phát triển lên cấp cao khi hội tụ đủ các điều kiện cần thiết về kinh nghiệm, bản lĩnh, khả năng trong các doanh nghiệp và cơ quan quản lí và các tổ chức phi lợi nhuận. Thời gian đào tạo 4,0 năm Khối lượng kiến thức toàn khóa 150 tín chỉ. Công nghệ thực phẩm Công nghệ Thực phẩm 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, A01, A02, C01 Công nghệ Thực phẩm 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, A01, A02, C01 Mục tiêu chung Chương trình khung giáo dục ngành Công nghệ thực phẩm trình độ đại học nhằm đào tạo người học có đủ phẩm chất và năng lực nghề nghiệp đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của nền công nghiệp khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học công nghệ thực phẩm có thể đảm nhiệm công việc tại các nhà máy sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đào tạo và nghiên cửu. Kiến thức Sinh viên được hiểu biết đầy đủ về ngành nghề thực phẩm, yêu nghề và có tinh thần trách nhiệm trong nghề nghiệp. Sinh viên được trang bị đầy đủ kiến thức giáo dục đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành, thực hành, thực tập để ứng dụng vào sản xuất phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương. Kỹ năng Có khả năng áp dụng các qui trình công nghệ vào điều kiện sản xuất thực tế tại các cơ sở sản xuất thực phấm, kiếm tra, đánh giá chất lượng thực phẩm. Từ đó có thể hiểu biết sâu hơn về một chuyên ngành thực phẩm chủ lực của nước ta thủy sản, nước giải khát, sữa, lương thực, rau quả,... Có năng lực tự nghiên cứu khoa học, tự học, tiếp tục nâng cao trình độ và mở rộng kiến ị\ thức, có khả năng tiếp cận và thích nghi với những yêu cầu của thực tế sản xuất nhằm đáp ứng sự phát triển kinh tế ở đồng bằng sông Cửu Long. Có trình độ tiếng Anh và tin học từ chứng chỉ B trở lên; Có khả năng giao tiếp tốt, đạt chứng chỉ kỹ năng mềm theo qui định của trường ĐH Tây Đô Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có khả năng làm việc tại các nhà máy sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đào tạo, nghiên cứu, các cơ quan quản lý nhà nước về chế biến thực phẩm. Có năng lực tự tạo việc làm cho bản thân Thòi gian đào tạo 4 năm. Khối lượng kiến thức toàn khóa 146 tín chỉ TC Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, A01, A02, C01 Công nghệ thông tin 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, A01, A02, C01 Mục tiêu chung Nhằm đào tạo Kỹ sư Tin học có phẩm chất chính trị vững vàng, có ý thức tổ chức kỷ luật, có đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt, nắm vững kiến thức về các nguyên lý kỹ thuật cơ bản và chuyên ngành về Tin học, có khả năng áp dụng các kỹ năng kỹ thuật chuyên sâu để đảm đương công việc của người kỹ sư Tin học. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc ở các chức danh Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật Tin học ở các Trung tâm nghiên cứu và các trường đại học, cao đẳng. Giảng viên các môn chuyên ngành Tin học ở các trường đại học, cao đăng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Cán bộ quản lý và triển khai các dự án về Tin học ở các cơ quan, công ty, xí nghiệp, trường học. Tiếp tục được đào tạo sau đại học với các trình độ thạc sĩ, tiến sĩ để trở thành các chuyên gia trong lĩnh vực Tin học. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 149 tín chỉ Nuôi trồng thủy sản Nuôi trồng thủy sản 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, B00, A01, D07 Nuôi trồng thủy sản 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, B00, A01, D07 Mục tiêu chung Chương trình này nhằm đào tạo kỹ sư nuôi trồng thủy sản có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khỏe, nắm vững kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc chuyên môn tại các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, đào tạo và các cơ sở có liên quan đến phát triển thủy sản. Hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Hiểu và vận dụng kiến thức toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn, công nghệ thông tin và kiến thức cơ sở vào ngành đào tạo; Trình độ ngoại ngữ đạt tối thiểu TOEIC từ 350-450 điểm hoặc tương đương; Hiểu biết các vấn đề đương đại liên quan đến lĩnh vực chuyên môn. Vị trí việc làm, khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường Có thể học thêm một bằng đại học khác cùng nhóm ngành hoặc học tiếp bậc Thạc sĩ hay Tiến sĩ ở các Trường đại học theo qui chế của Bộ Giáo Dục & Đào tạo. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 146 tín chỉ Kỹ thuật môi trường Công nghệ Kỹ thuật Môi trường 1 tháng Công nghệ Kỹ thuật Môi trường 1 tháng Quản lý đất đai Quản lý đất đai 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, B00, A01, D01 Tổ hợp môn 2022 A00, B00, A01, D01 Mục tiêu chung Chương trình này nhằm đào tạo kỹ sư quản lý đất đai có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khỏe, nắm vững kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực địa chính. Sinh viên sau khi ra trương có kiến thức chuyên ngành về quản lý thông tin đât đai, thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai, định giá đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch nông thôn mới Kiến thức Hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Hiểu và vận dụng kiến thức toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn, công nghệ thông tin và kiến thức cơ sở vào ngành đào tạo; Trình độ ngoại ngữ đạt tối thiểu TOEIC từ 350-450 điểm hoặc tương đương; Hiểu biết các vấn đề đương đại liên quan đến lĩnh vực chuyên môn. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 147 tín chỉ Ngôn ngữ Anh Ngôn ngữ Anh 4 năm Tổ hợp môn 2022 D01, D14, D15, D66 Tổ hợp môn 2022 D01, D14, D15, D66 Mục tiêu chung Chương trình nhằm đào tạo ra cán bộ có trình độ đại học tiếng Anh, có thể giảng dạy tiếng Anh, dịch thuật, và đảm nhận những công việc liên quan đến tiếng Anh ở nhiều lĩnh vực đời sổng xã hội. Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức chung và chuyên ngành đủ rộng để tự học suốt đời và thích nghi với nhu cầu công việc của xã hội. Kiến thức Giao tiếp lưu loát bằng tiếng Anh. Có khả năng hướng dẫn các đoàn khách du lịch nước ngoài hoặc làm việc tại các văn phòng du lịch nhờ vào kiến thức thu thập được từ Tiếng Anh Du Lịch. Giải quyết vấn đề và soạn thảo văn bản trong lĩnh vực thương mại Tiếng Anh Thương Mại Soạn thảo và xử lí các văn bản nhờ vào kiến thức tin học tương đương trình độ A quốc gia. Sử dụng kiến thức về ngôn ngữ, văn hóa xã hội, phong tục tập quán các nước nói Tiếng Anh trên thế giới như Anh, Mỹ, Úc vào công tác giảng dạy, phiên dịch cũng như công tác nghiên cứu sau này, kiến thức ngôn ngữ tiếng Việt làm cơ sở cho việc phân tích đối chiếu trong nghiên cứu ngôn ngữ tiếng Anh. Sử dụng tiếng Pháp trong giao tiếp căn bản hàng ngày tương đương trình độ A quốc gia. Kỹ năng Sử dụng thành thạo các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết đã được trang bị ở trình độ cao vào thực tiễn công tác trong các môi trường làm việc khác nhau. Có kỹ năng thực hành biên - phiên dịch tự do hoặc chuyên nghiệp trong các lĩnh vực, cấp độ khác nhau. Có kỹ năng nghiên cứu khoa học phán đoán, thống kê, phân tích, tổng hợp và đánh giá trong các lĩnh vực ngôn ngữ, văn chương, văn hóa xã hội và dịch thuật. Triển vọng việc làm Làm việc cho các cơ quan nhà nước các cấp, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các trường đại học, cao đẳng......... Làm công tác biên - phiên dịch cho các cơ quan Công chứng, báo chí - truyền thông, các tổ chức khoa học kỹ thuật, các tổ chức kinh tế - xã hội, các viện nghiên cứu, các công ty trong và ngoài nước,... Làm đại diện cho các văn phòng tổ chức chính phủ hoặc phi chính phủ, các cơ quan chuyên trách về kinh tế, văn hóa, xã hội... Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 150 tín chỉ Luật kinh tế Luật Kinh doanh 4 năm Tổ hợp môn 2022 C00, D14, D66, D84 Tổ hợp môn 2022 C00, D14, D66, D84 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO Đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Trong suốt quá trình đào tạo, mục tiêu của Nhà trường là xây dựng, đào tạo kiến thức cho các sinh viên một cách hệ thống, chuyên nghiệp, tạo môi trường rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; có kỹ năng chuyên sâu về pháp luật trong kinh doanh, đồng thời được trang bị những kiến thức cơ bản và những năng lực đủ để nghiên cứu và xử lý những vấn đề phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế ở góc độ khoa học pháp lý. Kiến thức Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật kinh tế có kiến thức cơ bản về hệ thống luật pháp Việt Nam nói chung và nắm vững kiến thức chuyên môn về pháp luật trong hoạt động kinh doanh trên nền tảng kiến thức về kinh tế học. Ngoài ra sinh viên tốt nghiệp ngành Luật kinh tế cũng có những hiểu biết nhất định về pháp luật thương mại quốc tế Kỹ năng Kỹ năng tư duy pháp lý tiếp nhận vấn đề, nắm bắt nhu cầu pháp luật cần giải quyết, phân tích và tổng hợp thông tin, đánh giá chứng cứ, nhận định đúng sai theo quy định của pháp luật để có hướng giải quyết; Kỹ năng nghiệp vụ trong kinh doanh thương mại; Kỹ năng tư vấn pháp lý trong kinh doanh; Kỹ năng tổ chức công việc như truy cứu, cập nhật, phân loại các văn bản pháp luật, đàm phán, soạn thảo các loại họp đồng phục vụ hoạt động của doanh nghiệp; Kỹ năng tổ chức các sinh hoạt khoa học, thuyết trình, giới thiệu văn bản pháp luật mới. Khả năng nghề nghiệp Cơ hội việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế hiện tại rất lớn. Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật kinh tế có thể công tác tại các cơ quan như Sở Ke hoạch và đầu tư, phòng Kinh tế, Tòa án nhân dân các cấp, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp; Hội đồng nhân dân, UBND và các cơ quan chuyên môn của UBND các cấp; Công an, Thanh tra, Thi hành án; Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Sở Công thương, Cục Thuế, Hải quan, bộ phận pháp chế hoặc nhân sự trong các doanh nghiệp trong và ngoài nước; làm luật sư tư vấn cho các công ty Luật, Văn phòng luật sư; hoặc làm công tác nghiên cứu trong các Viện Nghiên cứu về Nhà nước và pháp luật, Viện Kinh tế ... Ngoài ra sinh viên còn có thể học nâng cao trình độ, học chuyên sâu sau khi tốt nghiệp. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 145 tín chỉ. Việt Nam học Việt Nam học 4 buổi Tổ hợp môn 2022 C00, D14, D15, C04 Tổ hợp môn 2022 C00, D14, D15, C04 Mục tiêu chung Cung cấp hệ thống kiến thức cơ bản, hiện đại và thiết thực về Việt Nam học - Du lịch, giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng đi sâu nghiên cứu và giảng dạy về Việt Nam học; hoặc trở thành hướng dẫn viên cho ngành du lịch; hoặc làm lễ tân ở nhà hàng, khách sạn; hoặc làm việc trong các cơ quan ngoại giao, báo chí, xuất bản, các tố chức quốc tế, các cơ quan đại diện, văn phòng thương mại, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong và ngoài nước Việt Nam ,... Cơ hội nghề nghiệp Sinh viên tốt nghiệp cử nhân Việt Nam học có thể làm việc trong các trung tâm nghiên cứu và đào tạo Việt Nam học; các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội về văn hoá, giáo dục như Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hoá - Thông tin các huyện/thị, cán bộ phụ trách văn hoá - xã hội các xã/phường/thị trấn; các cơ sở giảng dạy ngành Việt Nam học; thuyết minh viên - hướng dẫn viên tại bảo tàng, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh,... Thời gian đào tạo 4 năm. Khối lượng kiến thức 150 tín chỉ. Điều dưỡng Điều dưỡng 4 năm Tổ hợp môn 2022 B00, B03, D08, A02 Tổ hợp môn 2022 B00, B03, D08, A02 Mục tiêu chung Đào tạo Cử nhân Điều dưỡng có y đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề theo tiêu chuẩn năng lực nghề điều dưỡng ở trình độ đại học, có sức khoẻ; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Kiến thức Trình bày được những quy luật cơ bản về cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý; sự tác động qua lại giữa 1 môi trường sống và sức khoẻ con người, các biện pháp duy trì và cải thiện điêu kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ. Trình bày được những nguyên tắc cơ bản về quy trình chăm sóc, chấn đoán điều dưỡng và phòng bệnh. Nắm vững Luật pháp, chính sách của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Vận dụng được phương pháp luận khoa học trong công tác chăm sóc, phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học. Lồng ghép kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành trong việc lập kế hoạch chăm sóc người bệnh. Kỹ năng Hành nghề theo pháp luật nhà nước và đạo đức nghề nghiệp. Thực hiện thành thạo các quy trình kỹ thuật chăm sóc người bệnh. Tổ chức thực hiện tốt y lệnh của bác sĩ, đề xuất các biện pháp xử lý họp lý, phối họp với bác sĩ để chăm sóc và nâng cao sức khoẻ người bệnh. Sử dụng thuốc họp lý, an toàn. Tư vấn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh và cộng đồng. Tham gia phòng bệnh và phát hiện sớm các dịch bệnh tại địa phương, đề xuất các biện pháp phối hợp để phòng chống dịch. Tham gia công tác quản lý ngành, thực hành nghiên cứu khoa học điều dưỡng, tổ chức và đào tạo cán bộ điều dưỡng, nhân viên y tế. Áp dụng Y học cổ truyền trong công tác chăm sóc và phòng bệnh. Có khả năng tham gia vào công tác nghiên cứu khoa học. Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ để đọc và hiểu được tài liệu chuyên môn, tin học trình độ B. Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 147 tín chỉ Dược học Dược học 5 năm Tổ hợp môn 2022 A00, B00, D07, C02 Tổ hợp môn 2022 A00, B00, D07, C02 Mục tiêu chung Đào tạo Dược sĩ trình độ đại học là đào tạo những người có đạo đức tốt, có kiến thức khoa học cơ bản và y dược cơ sở, kiến thức và kỹ năng chuyên môn cơ bản để tư vấn về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả, để sản xuất,quản lý, và cung ứng thuốc tốt, có khả năng nghiên cứu khoa học và tự học nâng cao trình độ chuyên môn, góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân Thời gian đào tạo 5 năm Khối lượng kiến thức 185 tín chỉ Kế toán Kế toán 4 năm Tổ hợp môn 2022 A00, A01, D01, C04 Tổ hợp môn 2022 A00, A01, D01, C04 Mục tiêu chung Đào tạo cử nhân Kế toán có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; Nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế-xã hội, quản trị kinh doanh, qui trình công nghệ kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động kinh doanh; Có khả năng hoàn thiện và hoạch định chính sách, chế độ kế toán, kiểm toán. Kiến thức Nắm vững những nguyên lý và nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kế toán, bao gồm kế toán quản trị, kế toán tài chính, kiểm toán, đối chiếu kế toán Việt Nam và kế toán quốc tế; về thống kê, phân tích, đánh giá các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; Có kiến thức cơ bản, kỹ năng xử lý độc lập và thực hành về các phần hành của kế toán gồm các quá trình sản xuất, kinh doanh như từ kế toán tiền, nguyên vật liệu, tài sản cố định, lương, thuế, các khoản thanh toán, giá thành, tiêu thụ, đầu tư tài chính, xác định kết quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế. Kỹ năng Biết cách tổ chức công tác kế toán, bao gồm tổ chức và xây dựng bộ máy kế toán, vận dụng hình thức kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và cung cấp thông tin thông qua hệ thống báo cáo kế toán. Có năng lực thực hành thành thạo các nghiệp vụ cơ bản của kế toán viên như thực hiện thành thạo các phần hành kế toán cơ bản, từ lập chứng từ, ghi sổ kể toán đến lập các báo cáo kể toán và báo cáo thuế,... để có thể làm việc được ngay sau khi tốt nghiệp. Có khả năng làm việc độc lập khi được phân công nhiệm vụ. Biết vận dụng một cách sáng tạo kiến thức đã học vào hoạt động thực tiễn. Có khả năng tự học, từ rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn. Biết thu thập, tổng hợp và phân tích các dữ liệu để phục vụ việc khai thác, thực hành nghiệp vụ kế toán Thời gian đào tạo 4 năm Khối lượng kiến thức 150 tín chỉ Văn học Văn học 4 năm Tổ hợp môn 2022 C00, D14, D15, C04 Tổ hợp môn 2022 C00, D14, D15, C04 Mục tiêu chung Chương trình đào tạo Cử nhân Văn học làm công tác nghiên cứu văn học và những lĩnh vực có liên quan đến văn học như giảng dạy văn học ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp; hoạt động trong lĩnh vực báo chí, truyền thanh, truyền hình, xuất bản và các công tác khác thuộc về lĩnh vực văn hóa nghệ thuật. Kiến thức Có hiểu biết cơ bản về Các nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; về hiến pháp, pháp luật của Nhà nước; về hội nhập quốc tế. Ngoài việc tiếp nhận những kiến thức đại cương cơ bản, người học có được chuyên môn sâu rộng về lĩnh vực văn học và ngôn ngữ; có khả năng thẩm định giá trị của các tác phẩm văn chương và có kỹ năng về nghiên cứu và phê bình văn học. Kỹ năng Biết phát huy năng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia vào công tác bảo tồn di sản văn hoá dân tộc, giới thiệu những nền văn học lớn trên thế giới vào Việt Nam và giới thiệu di sản văn học Việt Nam ra nước ngoài. Thời gian đào tạo 04 năm Khối lượng kiến thức toàn khóa 150 tín chỉ. Thú y Thú y 1 tháng Tổ hợp môn 2022 B00, C02, A06, B02 Tổ hợp môn 2022 B00, C02, A06, B02 Du lịch Du lịch Tổ hợp môn 2022 D01, C00, D14, D15 Tổ hợp môn 2022 D01, C00, D14, D15 Marketing Marketing Tổ hợp môn 2022 A00, A01, D01, C04 Tổ hợp môn 2022 A00, A01, D01, C04 Kinh doanh quốc tế Kinh doanh quốc tế Tổ hợp môn 2022 A00, A01, D01, D04 Tổ hợp môn 2022 A00, A01, D01, D04 Truyền thông đa phương tiện Truyền thông đa phương tiện Tổ hợp môn 2022 A01, D01, C00, D15 Truyền thông đa phương tiện Tổ hợp môn 2022 A01, D01, C00, D15 Dinh dưỡng Dinh dưỡng Tổ hợp môn 2022 A00, B00, D07, D08 Tổ hợp môn 2022 A00, B00, D07, D08 Hóa dược Dược học Tổ hợp môn 2022 A00, B00, A01, D07 Tổ hợp môn 2022 A00, B00, A01, D07 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Tổ hợp môn 2022 A00, A01, D01, C01 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Tổ hợp môn 2022 A00, A01, D01, C01 Văn hóa học Văn hóa học Tổ hợp môn 2022 C00, D14, D15, C04 Tổ hợp môn 2022 C00, D14, D15, C04 Thiết kế đồ họa Thiết kế công nghiệp Tổ hợp môn 2022 D01, D15, C04, D10 Tổ hợp môn 2022 D01, D15, C04, D10 Viết đánh giá Chi tiết từ học viên Giới thiệu Được thành lập vào ngày 9/3/2006 theo Quyết định số 54/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Trường Đại học Tây Đô trở thành trường đại học tư thục đầu tiên của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Cơ sở hiện đại và chương trình đào tạo tiên tiến, kết hợp với sự hướng dẫn của đội ngũ chuyên gia, có thể biến tài năng và sự nhiệt tình của sinh viên thành các kỹ năng cụ thể và kiến thức cần thiết để thành công trong sự nghiệp, đáp ứng cuộc sống thách thức trong tương lai. Với chương trình đào tạo gắn liền thực tế, học tại Đại học Tây Đô, sinh viên không chỉ được hướng dẫn bởi đội ngũ giảng viên là các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đầu ngành với nhiều kinh nghiệm thực tiễn, kiến thức chuyên môn sâu rộng mà còn được tiếp cận, học tập với các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp trong từng môn học cụ thể. Các sinh viên vui mừng sau buổi lễ tốt nghiệp tại trường Môi trường học tập Trường cung cấp cho sinh viên nhiều cơ hội thực tập và làm việc tại hơn 100 đối tác chiến lược của trường. Bên cạnh đó, chương trình hỗ trợ sinh viên đến từ Quỹ khuyến học, Trung tâm hỗ trợ sinh viên và Hợp tác doanh nghiệp, Trung tâm chuẩn đầu ra, Đoàn - Hội Sinh viên với các CLB/Đội/Nhóm, các khóa kỹ năng mềm và kỹ năng nghề nghiệp, giúp sinh viên hòa nhập nhanh chóng vào cuộc sống đại học và phát triển năng lực bản thân mạnh mẽ, đạt nhiều thuận lợi về công việc khi tốt nghiệp. Sứ mạng Sứ mạng của Trường Đại học Tây Đô là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, có khả năng nghiên cứu và ứng dụng khoa học đa lĩnh vực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long, thông qua việc truyền tải tri thức bằng các phương thức linh hoạt nhất cho người học. Tầm nhìn Trường Đại học Tây Đô phấn đấu đến năm 2030 trở thành trường đại học tư thục đa ngành hàng đầu ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long với định hướng nghiên cứu và ứng dụng phục vụ cộng đồng, trong đó hoạt động đào tạo đại học chính quy phát triển ngang tầm khu vực Đông Nam Á. Đội ngũ giảng viên Đội ngũ giảng viên của trường có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, nghiên cứu và đạt điều kiện về tỷ lệ sinh viên trên giảng viên quy đổi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các giảng viên đều nắm vững phương pháp giảng dạy và có khả năng truyền đạt tốt các kiến thức đến từng sinh viên, học sinh. Ngoài những khả năng về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, các giảng viên còn năng động và sáng tạo trong quá trình giảng dạy Sử dụng giáo trình điện tử, thiết bị giảng dạy hiện đại, đổi mới phương pháp giảng dạy đối với từng môn học khác nhau. Giáo viên đang giảng dạy cho các sinh viên Cơ sở vật chất Qua 11 năm hoạt động, cơ sở vất chất và các trang thiết bị ngày càng được đầu tư và phát triển phục vụ tốt cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và học tập của cán bộ, giảng viên, học sinh, sinh viên nhà trường. Hiện nay, Trường Đại học Tây Đô đang tiếp tục đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trên diện tích 12,6 ha tại phường Lê Bình và phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Các sinh viên đang thảo luận tại thư viện của trường Đại học Tây Đô Ngoài ra, trường đã xây dựng sân bóng đá, bóng chuyền và sân tập các môn thể thao khác nhằm hướng tới một môi trường sinh hoạt thể thao, giải trí tốt cho học sinh, sinh viên. Bên cạnh đó, trường còn hợp tác với các doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu và sản xuất tại địa phương để cử sinh viên đến thực tập thực tế, rèn luyện kỹ năng, tay nghề. Thành tích đạt được Sau 11 năm xây dựng và phát triển, trường đã đào tạo trên học viên, sinh viên và cung cấp cho xã hội trên lao động. Trên 80% sinh viên có việc làm sau 3 tháng tốt nghiệp là con số đặc biệt ấn tượng minh chứng cho sự tín nhiệm của xã hội, của phụ huynh, sinh viên đối với nhà trường. Nguồn Đại học Tây Đô Địa điểm Đại học Tây Đô 68 Trần Chiên, Lê Bình, Cái Răng, Cần Thơ Đại học Tây Đô 68 Trần Chiên, Lê Bình, Cái Răng, Cần Thơ
Trường Đại học Tây Đô tiếng Anh Tay Do University là một trường đại học tư thục được thành lập theo quyết định số 54/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ký ngày 9 tháng 3 năm 2006.[2] Trường Đại học Tây ĐôĐịa chỉSố 68, Trần Chiên, Phường Lê Bình, Quận Cái Răng, Thơ Việt Nam Điện thoại 0292 3840 666 – 3840 222 – 2480 102 – 2473 996Thông tinTên khácTay Do UniversityLoạiĐại học tư thụcKhẩu hiệuTrí tuệ - Sáng tạo - Năng động - Đổi mớiThành lập9 tháng 3 năm 2006; 17 năm trướcHiệu Trần Công Luận[1]Số Sinh viênKhoảng 16000Website Tập tinDAI HOC TAY Đại học Tây Đô
các ngành của trường đại học tây đô