Trong công tác đất : khi đắp 1m3 đất dạt k thì theo mình khối lượng đất nguyên thổ cần dùng là 1*hệ số lu lèn . Nhưng khi mình tính khối lượng đất trên xe đổ xuống thì khác ( trường hợp mua đất của các đơn vị #) muốn đắp được 1m3 đất dạt k thì đất trên xe
Các khối nhà làm từ nhiều loại đá khác nhau được xếp vào nhau một cách tỉ mỉ, tạo nên một mô hình hình học nhiều màu trên sàn nhà. Bản thân bồn tắm được đào ra theo hình chữ nhật và có thể dễ dàng được sử dụng như một bể bơi thi đấu.
1 ca máy đào được bao nhiêu khối đất. Quy định Lựa chọn phương tiện đi lại xe cộ tải và vật dụng đào khi lập dự tân oán theo Thông tứ 10/2019/TT-BXD của Sở phát hành. Quy định lựa chọn Ô tô từ đổ 7 tấn 10 tấn 12 tấn 22 tấn thiết bị đào 0,8m3 1,25m3 1,6m3 2,3m3.
Bạn đã xem: 1 ca sản phẩm công nghệ đào được từng nào khối đất. Quy định tuyển lựa Ô sơn tự đổ 7 tấn 10t 12 tấn 22 tấn vật dụng đào 0,8m3 1,25m3 1,6m3 2,3m3. Sử dụng phương tiện vận chuyển đất mã AB hay AM cân xứng với sản phẩm công nghệ đào Quy định Lựa
“Sông Mã” ko đơn thuần là 1 con sông – nơi đã từng là địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến – mà nó đã trở thành 1 hình ảnh hiện hữu, 1 chứng nhân lịch sử trong suốt cuộc đời người lính Tây Tiến với bao nỗi vui buồn, được mất.
Máy xúc Komatsu mini là loại có thể tích gầu từ 0.15 cho đến 1.0 m 3; Máy xúc Komatsu lớn là loại có thể tích gầu lớn hơn 1m 3; 4. Các loại máy xúc Komatsu bánh xích 4.1 Thông số máy xúc komatsu pc200-3. Dung tích gầu (m 3): 0.7; Kích thước tổng thể (mm): 9485 x 3280 x 3015
vTBjiPU. Có một câu hỏi làm đau đầu tranh luận mãi mà chưa giải được, đó là 1 ca lu được bao nhiêu khối đất. Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây để biết thêm về các nội dung này nhé. 1 ca lu được bao nhiêu khối đất 1 ca lu được bao nhiêu khối đấtCâu hỏiTrả lời Câu hỏi Trong công tác đất khi đắp 1m3 đất dạt k thì theo mình khối lượng đất nguyên thổ cần dùng là 1*hệ số lu lèn . Nhưng khi mình tính khối lượng đất trên xe đổ xuống thì khác trường hợp mua đất của các đơn vị muốn đắp được 1m3 đất dạt k thì đất trên xe đổ xuống phải là 1*hstơixốp*hslulèn. nhưng sếp mình thì bảo hệ số lu lèn trong dự toán 1,1 k90 ; 1,3k95 ; 1,6k98 là hệ số tơi xốp rồi . thực tế thi công mà tính như thế thì sai khác rất nhiếu , mình ko nhớ là đất nguyên thổ có phải là đất chặt nhất ko , các bạn giúp mình nhé. 1 ca lu được bao nhiêu khối đất Trả lời Câu chuyện mà bạn nêu là một câu chuyện có thật, xảy ra ở rất nhiều dự án, và gây ra không ít tranh cãi. Cũng đã có không ít nhà thầu đã phải “ôm hận” về cách tính toán không được chính xác của đơn vị tư vấn thiết kế, thẩm định, tư vân giám sát, chủ đầu tư hoặc thanh tra… Khi đất ở trạng thái nguyên thổ ở nền đào hoặc bãi lấy/khai thác đất nó có độ chặt tự nhiên là Knt, khối lượng thể tích khô ở trạng thái nguyên thổ là Gamant – có thể thí nghiệm độ chặt tự nhiên này. Đất này mang đi thí nghiệm đầm chặt/đầm nén tiêu chuẩn sẽ tìm được khối lượng thể tích khô lớn nhất Gama0 – tương ứng với độ chặt K=1 hoặc 100%. Khi đào đất này lên để vận chuyển đi nơi khác đến bãi thải hoặc đoạn nền đắp đất tăng thể tích, sẽ tơi xốp ra, và có khối lượng thể tích xốp ở trạng thái khô là Gamax – có thể thí nghiệm khối lượng thể tích xốp này. Lấy Gamant chia cho Gamax chúng ta sẽ có hệ số rơi xốp Kx của đất. Với mỗi loại đất khác nhau/có trạng thái nguyên thổ khác nhau, dùng máy đào đất khác nhau hệ số này sẽ rất khác nhau. Đất ở thùng xe đổ xuống hiện trường, sẽ được san rải trước khi lu lèn. Để có được 1m3 đất nền đường đạt độ chặt yêu cầu Kyc, ta sẽ cầnGama0.Kyc/Gamax Để có được những hệ số này một cách chính xác, phải tiến hành thí nghiệm với mỗi công trình cụ thể, và theo mật độ thí nghiệm như đã quy định trong TCVN 44471987. Các hệ số trong ĐMDT XDCB chỉ là các hệ số dùng để tham khảo. Tư vấn thiết kế mà dùng các hệ số này trong đồ án thiết kế kỹ thuật là điều khó có thể chấp nhận, làm cho công trình thực tế sai khác nhiều so với đồ án thiết kế. Như Bác nbc đã nói, trước đây, vấn đề này được tranh cãi rất nhiều vì định mức nhà nước ban hành giải thích không rõ. Thậm chí ở Huê,́ các nhà thầu còn mở cuộc họp để kiến nghị về vấn đề này. Nhưng từ khi ban hành định mức 1242 hiện đang hiệu lực thì mọi việc đã rõ. Bạn tìm trong mục hướng dẫn áp dụng ĐM vấn chuyển đất bằng ô tô tự đổ của ĐM1242 sẽ thấy giải thích Hệ số 1,13 với K95 và 1,16 với đất đắp K98 bạn xem lại 1,3 cho K95 và 1,6 cho K98 của bạn ghi ở trên có lẽ chưa ổn được tính đổi từ đất nguyên thổ đất nguyên thổ được qui ước có độ chặt trung bình là K85. Trong đó cũng ghi rõ Hệ số tơi xốp trong quá trình vận chuyển đã được tính đến trong định mức ca máy ô tô vận chuyển. Như vậy, trong quá trình lập dự toán chỉ cần lấy khối lượng cần đắp hoàn thiện nhân với hệ số tính đổi ở trên không cần quan tâm vấn đề tơi xốp để xác định khối lượng đất cần mua và vận chuyển tính theo đất nguyên thổ. Đối với nhà thầu, trong hồ sơ dự thầu phải ước tính sơ bộ hệ số tơi xốp để trình bày các giải pháp thi công. Trong quá trình thi công tại hiện trường, để tổ chức thi công tốt cũng cần xác định hệ số này thông qua thí nghiệm hoặc thông qua thi công thí điểm một đoạn đôí với mỗi mỏ đất. Xin lưu ý trong ĐMDT không bao giờ người ta qui định về hệ số lu lèn. Cho nên, có thể xếp của bạn có đọc nhưng đọc chưa đến trang bàn về các hệ số này. Nhưng từ khi ban hành định mức 1242 hiện đang hiệu lực thì mọi việc đã rõ. Bạn tìm trong mục hướng dẫn áp dụng ĐM vấn chuyển đất bằng ô tô tự đổ của ĐM1242 sẽ thấy giải thích Hệ số 1,13 với K95 và 1,16 với đất đắp K98 bạn xem lại 1,3 cho K95 và 1,6 cho K98 của bạn ghi ở trên có lẽ chưa ổn được tính đổi từ đất nguyên thổ đất nguyên thổ được qui ước có độ chặt trung bình là K85. Trong đó cũng ghi rõ Hệ số tơi xốp trong quá trình vận chuyển đã được tính đến trong định mức ca máy ô tô vận chuyển. Trên đây là một số chia sẻ 1 ca lu được bao nhiêu khối đất. Mong rằng bài viết mang lại chút thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm >> 1 ca máy đào được bao nhiêu m3 đất
Với mục tiêu phát triển thương mại song hành với dịch vụ, cùng với đội ngũ kỹ sư, nhân viên giỏi kỹ thuật, hoàn thiện về chuyên môn, chúng tôi cam kết đem tới cho quý khách hàng những sản phẩm tốt nhất và dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo. Số 990, xa lộ Hà Nội, KP2, phường Bình Đa, Tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 0906702060
Năng suất của máy xúc đào phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bạn có thể cùng tham khảo bảng dưới đây, biết được Công thức tính năng suất máy đào và đánh giá năng suất và hiệu quả làm việc của máy xúc đào. Công thức tính năng suất máy đào Tìm hiểu về máy xúcMáy xúc đào là gì?Công thức tính năng suất máy đàoTính năng suất máy đào với máy đào gầu nghịchTính năng suất máy đào với máy đào gầu thuậnCách tính dung tích gầu máy đàoMua máy xúc đào TP Hồ Chí Minh – Tp. HCM ở đâu? Tìm hiểu về máy xúc Máy xúc đào là gì? Máy xúc đào hay còn gọi là máy đào, là một loại máy cơ giới hóa đa năng, được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và khai thác mỏ. Thông thường, máy đào có cơ cấu một gầu máy đào một gầu, sử dụng cơ cấu tay gạt gắn vào gầu máy, để thực hiện việc đào, xúc, xúc, đổ đất đá rời và khoáng sản, vật liệu xây dựng rời có thể vận chuyển trên quãng đường ngắn hoặc rất ngắn. Để tìm hiểu chi tiết hơn về máy xúc đào như Cấu tạo máy xúc đào, Nguyên lý vận hành máy xúc đào, và các loại máy đào bạn có thể đọc thêm tại bài viết Cấu tạo và nguyên lý vận hành của máy xúc đào Công thức tính năng suất máy đào Tính năng suất máy đào với máy đào gầu nghịch Công thức tính năng suất máy đào – máy đào gầu nghịch Năng suất của máy đào gầu nghịch Công suất máy đào đất có thể được ước tính với đơn vị tính là m³ đất xới rời tơi xốp/8 giờ theo công thức N=8*SChuKỳ*KĐộSâu-GócQuay*KThờiGian*Vgầu*KĐầyGầu Trong đó SChuKỳ là Số chu kỳ đào-đổ tiêu chuẩn của máy xúc gầu nghịch thủy lực, tra theo Bảng 2. chu kỳ/giờ. KĐộSâu-GócQuay là Hệ số xét đến ảnh hưởng, của độ sâu đào thực tế cùng với góc quay máy từ nơi đào đến nơi đổ, tới năng suất làm việc của máy đào gầu nghịch, tra theo Bảng 3. KThờiGian là Hệ số sử dụng thời gian, hay còn gọi là hệ số hiệu quả công việc. Vgầu là Dung tích của gầu đào chứa đầy đất tơi xốp đã được đào. m³ đất xới rời tơi xốp KĐầyGầu là Hệ số múc đầy gầu hay còn gọi là hệ số đầy vơi, phụ thuộc vào loại đất được đào, tra theo Bảng 1. Mỗi ca công tác tiêu chuẩn của máy đào là 8 giờ. Khi tính năng suất theo khối lượng đất liền thổ được đào đi đơn vị tính là m³ đất liền thổ/Ca công tác, thì công thức tính năng suất phải được chuyển đổ với hệ số độ tơi ban đầu của đất đào, như sau NĐấtLiềnThổ = N / ρo Trong đó ρo là hệ số độ tơi ban đầu của đất xới rời tơi xốp vừa được máy đào lên. Có thể quy đổi số chu kỳ đào-đổ trong mỗi giờ như sau SChuKỳ*KĐộSâu-GócQuay = 3600/Tck Trong đó Tck là thời gian thực hiện một chu kỳ công tác trung bình thực tế của máy đào, đơn vị tính là giây, bao gồm các thời gian đào đất, quay máy từ nơi đào đến nơi đổ, đổ đất, quay máy từ nơi đổ về nơi đào, di chuyển máy đào sang vị trí đào mới. Bảng 1. Hệ số đầy gầu của máy đào, KĐầyGầu Loại đất của hố đào Hệ số đầy gầu Đất thường, đất phù sa 0,80-1,10 Cát sỏi 0,90-1,00 Đất sét cứng 0,65-0,95 Đất sét nhão 0,50-0,90 Đá nổ mìn văng xa 0,70-0,90 Đá nổ mìn om 0,40-0,70 Bảng 2. Số chu kỳ công tác đào-đổ tiêu chuẩn trong mỗi giờ công tác của máy đào gầu nghịch cơ cấu thủy lực, SChuKỳ Công thức tính năng suất máy đào – máy đào gầu nghịch Bảng 3. Hệ số ảnh hưởng, của độ sâu đào và góc quay máy từ nơi đào đến nơi đổ, tới năng suất của máy đào gầu nghịch Công thức tính năng suất máy đào – máy đào gầu nghịch Tính năng suất máy đào với máy đào gầu thuận Công thức tính năng suất máy đào – máy đào gầu thuận Năng suất của máy đào gầu thuận Công suất máy đào đất có thể được ước tính với đơn vị tính là m³ đất xới rời tơi xốp/8 giờ theo công thức N=8*SChuKỳ*KGócQuay*KThờiGian*Vgầu*KĐầyGầu Trong đó SChuKỳ là Số chu kỳ đào-đổ tiêu chuẩn của máy xúc gầu thuận thủy lực, tra theo Bảng 4. chu kỳ/giờ KGócQuay là Hệ số xét đến ảnh hưởng, của góc quay máy từ nơi đào đến nơi đổ, tới năng suất làm việc của máy đào gầu thuận, tra theo Bảng 5. KThờiGian là Hệ số sử dụng thời gian, hay còn gọi là hệ số hiệu quả công việc. Vgầu là Dung tích của gầu đào chứa đầy đất tơi xốp đã được đào. m³ đất xới rời tơi xốp KĐầyGầu là Hệ số múc đầy gầu hay còn gọi là hệ số đầy vơi, phụ thuộc vào loại đất được đào, tra theo Bảng 1. Mỗi ca công tác tiêu chuẩn của máy đào là 8 giờ. Khi tính năng suất theo khối lượng đất liền thổ được đào đi đơn vị tính là m³ đất liền thổ/Ca công tác, thì công thức tính năng suất phải được chuyển đổ với hệ số độ tơi ban đầu của đất đào, như sau NĐấtLiềnThổ = N / ρo Trong đó ρo là hệ số độ tơi ban đầu của đất xới rời tơi xốp vừa được máy đào lên. Có thể quy đổi số chu kỳ đào-đổ trong mỗi giờ như sau SChuKỳ*KGócQuay = 3600/Tck Trong đó Tck là thời gian thực hiện một chu kỳ công tác trung bình thực tế của máy đào, đơn vị tính là giây, bao gồm các thời gian đào đất, quay máy từ nơi đào đến nơi đổ, đổ đất, quay máy từ nơi đổ về nơi đào, di chuyển máy đào sang vị trí đào mới. Bảng 4. Số chu kỳ công tác đào-đổ tiêu chuẩn trong mỗi giờ công tác của máy đào gầu thuận cơ cấu thủy lực, SChuKỳ Công thức tính năng suất máy đào – máy đào gầu thuận Bảng 5. Hệ số ảnh hưởng, của góc quay máy từ nơi đào đến nơi đổ, tới năng suất của máy đào gầu thuận, KGócQuay Công thức tính năng suất máy đào – máy đào gầu thuận Cách tính dung tích gầu máy đào Năng suất của máy đào đối với đất tơi xốp có thể được ước tính theo công thức sau N = 8 X Số chu kỳ đào đổ x Hệ số độ sâu đào và góc quay x Hệ số thời gian làm việc x Dung tích gầu X Hệ số đầy vơi của gầu Lưu ý Mỗi ca công tác tiêu chuẩn của máy đào là 8 giờ. Năng suất của máy đào đối với đất liên thổ được ước tính theo công thức sau NĐấtLiềnThổ = N / Hệ số độ tơi ban đầu của đất xới rời tơi xốp vừa được máy đào lên. Công thức tính năng suất máy đào – Cách tính dung tích gầu máy đào Mua máy xúc đào TP Hồ Chí Minh – Tp. HCM ở đâu? Hiện nay trên thị trường Việt Nam có rất nhiều nhà phân phối sản phẩm Máy xúc đào. Tuy nhiên, mỗi đơn vị lại phân phối một thương hiệu riêng mà chúng ta vẫn quen gọi là độc quyền. Công ty TNHH máy công trình HPN tự hào là nhà phân phối bán máy xúc đào trung quốc Liugong, máy đào trung quốc giá rẻ, và Phụ tùng máy xúc đào trung quốc, chất lượng hàng đầu Tp Hồ Chí Minh tphcm, Việt Nam. Hãy liên hệ với chúng tôi qua đường dây nóng hoặc địa chỉ mail để báo giá máy xúc trung quốc và được hỗ trợ tư vấn tốt nhất, giải quyết vấn đề nan giải trong việc tìm mua xe xúc đào trung quốc chất lượng và phù hợp nhất. Công ty TNHH máy công trình HPN – HOTLINE 0985 253 838 >>Tham khảo sản phẩm Máy xúc đào LiuGong 925D> 1 ca máy đào được bao nhiêu m3 đất
Đào đất bằng máy đào gầu nghịch[sửa] kỹ thuật đào đất và đổ đất lên ô tô tải của máy xúc gầu nghịch, làm việc theo sơ đồ đào ngang. kỹ thuật đào đất và đổ đất lên ô tô tải của máy xúc gầu nghịch, làm việc theo sơ đồ đào dọc. Máy xúc gầu nghịch có thể làm việc với 2 sơ đồ đào, gần giống như máy xúc gầu thuận, là Đào ngang, giống với đào ngang của máy đào gầu thuận, áp dụng khi bề rộng khoang đào hố đào chạy dài không lớn vượt quá bán kính đào lớn nhất tức là bán kính cho phép của máy xúc nghịch. Trong sơ đồ này, máy đứng trên một phía bờ hố đào và chạy dọc bên cạnh hố đào hướng di chuyển song song với hố đào. Bộ phận công tác tay cần và gầu đào cùng với phần cabin phía trên mâm quay, xoay ra theo hướng vuông góc với hướng di chuyển của máy và chiều dọc khoang đào, đào theo chiều ngang hố.[1] Đất đào được đổ về phía sau hướng di chuyển của máy xúc nghịch khi đổ đất lên bờ, hay vào thùng của ô tô tải góc quay máy giữa vị trí đào xa nhất và vị trí đổ là khoảng ≥ 90o. Sơ đồ đào ngang, nhìn chung, hạn chế hơn sơ đồ đào dọc, do diện bề rộng khoang đào nằm trong khoảng phân bố hẹp hơn < Rmax so với đào dọc, và góc quay máy giữa đào-đổ là lớn ≥ 90o nên năng suất thấp hơn sơ đồ đào dọc loại sơ đồ có thể có thể giảm góc quay máy giữa đào và đổ tới khoảng 60o. Đào dọc đào đối đỉnh, gần giống với đào dọc của máy đào gầu thuận, máy đào đứng ở vị trí đường trục chính giữa của khoang đào sẽ được đào và chạy dọc theo hướng chiều dài của khoang đào, đổ đất sang hai bên bờ, hay lên ô tô tải đỗ ở hai bên máy đào. Tuy nhiên, khác với máy đào gầu thuận là do đào đất ở hố thấp hơn máy, máy đào gầu nghịch đào dọc thường móc dần phần đất nền nơi máy đào đứng nên khi di chuyển thì máy chạy dật lùi chứ không tiến như máy đào gầu thuận. Bề rộng khoang đào về lý thuyết có thể mở rộng tối đa tới 2 lần bán kính đào lớn nhất Rmax, khi quay máy đào 90o sang cả hai bên. Tuy nhiên, việc đào với khoang đào rộng tối đa như vậy làm mất ổn định cho vùng nền đất tại vị trí máy đứng, có thể làm máy lật xuống hố đào. Nên trong thực tế, kích thước khoang đào dọc của máy đào gầu nghịch Bkđ nên nằm trong khoảng 1,42-1,73Rmax, lần lượt tương ứng với góc mở tay cần khi đào sang mỗi phía bên hông máy đào là 45o-60o, cũng lần lượt tương ứng với góc quay máy khi đổ sang mỗi bên là khoảng 60o-75o. Bề rộng khoang đào dọc của máy đào gầu nghịch hợp lý nhất là bằng 1,42Rmax, tương ứng với góc mở tay cần khi đào sang mỗi bên hông máy là 45o, khối lượng đất đào được tại một vị trí là khoảng trung bình không quá nhỏ. Nhưng máy đào làm việc đạt năng suất, do có thể bố trí vị trí đổ đất lên bờ hay lên ô tô vị trí ô tô đỗ hợp với phương trục hố đào cũng là trục di chuyển của máy đào một góc khoảng 60o < 90o, làm giảm thời gian mỗi chu kỳ đào-đổ của máy đào gầu nghịch. Dung tích gầu đào của máy đào gầu nghịch thường nhỏ, bằng khoảng nửa so với máy đào gầu nghịch cùng công suất động cơ. Đối với máy đào gầu thuận, thì xe ô tô tải hợp lý có dung tích thùng xe chứa được từ 3-5 gầu đào thuận. Sự phối hợp về mặt dung tích giữa máy đào gầu nghịch với xe ô tô tải hợp lý là xe tải nên chọn là loại có dung tích thùng xe chứa được khoảng từ 6-9 gầu đào của máy đào gầu nghịch. Năng suất của máy đào gầu nghịch có thể được ước tính với đơn vị tính là m3 đất xới rời tơi xốp/8 giờ theo công thức N=8*SChuKỳ*KĐộSâu-GócQuay*KThờiGian*Vgầu*KĐầyGầu Trong đó SChuKỳ là Số chu kỳ đào-đổ tiêu chuẩn của máy xúc gầu nghịch thủy lực, tra theo Bảng 2. chu kỳ/giờ KĐộSâu-GócQuay là Hệ số xét đến ảnh hưởng, của độ sâu đào thực tế cùng với góc quay máy từ nơi đào đến nơi đổ, tới năng suất làm việc của máy đào gầu nghịch, tra theo Bảng 3. KThờiGian là Hệ số sử dụng thời gian, hay còn gọi là hệ số hiệu quả công việc. Vgầu là Dung tích của gầu đào chứa đầy đất tơi xốp đã được đào. m3 đất xới rời tơi xốp KĐầyGầu là Hệ số múc đầy gầu hay còn gọi là hệ số đầy vơi, phụ thuộc vào loại đất được đào, tra theo Bảng 1. Mỗi ca công tác tiêu chuẩn của máy đào là 8 giờ. Khi tính năng suất theo khối lượng đất liền thổ được đào đi đơn vị tính là m3 đất liền thổ/Ca công tác, thì công thức tính năng suất phải được chuyển đổ với hệ số độ tơi ban đầu của đất đào, như sau NĐấtLiềnThổ = N / ρo trong đó ρo là hệ số độ tơi ban đầu của đất xới rời tơi xốp vừa được máy đào lên. Có thể quy đổi số chu kỳ đào-đổ trong mỗi giờ như sau SChuKỳ*KĐộSâu-GócQuay = 3600/Tck trong đó Tck là thời gian thực hiện một chu kỳ công tác trung bình thực tế của máy đào, đơn vị tính là giây, bao gồm các thời gian đào đất, quay máy từ nơi đào đến nơi đổ, đổ đất, quay máy từ nơi đổ về nơi đào, di chuyển máy đào sang vị trí đào mới. Bảng 1. Hệ số đầy gầu của máy đào, KĐầyGầu. Loại đất của hố đào Hệ số đầy gầu Đất thường, đất phù sa 0,80-1,10 Cát sỏi 0,90-1,00 Đất sét cứng 0,65-0,95 Đất sét nhão 0,50-0,90 Đá nổ mìn văng xa 0,70-0,90 Đá nổ mìn om 0,40-0,70 Bảng 2. Số chu kỳ công tác đào-đổ tiêu chuẩn trong mỗi giờ công tác của máy đào gầu nghịch cơ cấu thủy lực, SChuKỳ.[2] Loại đất của hố đào Cỡ máy đào gầu nghịch theo dung tích gầu Máy đào gầu nghịch loại đầu kéo bánh lốp wheel tractor Máy đào gầu nghịch loại nhỏ ≤ 0,76 m3 Máy đào gầu nghịch loại vừa 0,94-1,72 m3 Máy đào gầu nghịch loại lớn ≥ 1,72 m3 Loại đất mềm cát, sỏi, đất phù sa 170 chu kỳ/giờ 250 chu kỳ/giờ 200 chu kỳ/giờ 150 chu kỳ/giờ Loại đất cứng vừa đất thường, đất sét mềm 135 chu kỳ/giờ 200 chu kỳ/giờ 160 chu kỳ/giờ 120 chu kỳ/giờ Loại đất cứng đất sét cứng, đá 110 chu kỳ/giờ 160 chu kỳ/giờ 130 chu kỳ/giờ 100 chu kỳ/giờ Bảng 3. Hệ số ảnh hưởng, của độ sâu đào và góc quay máy từ nơi đào đến nơi đổ, tới năng suất của máy đào gầu nghịch, KĐộSâu-GócQuay.[3] Độ sâu đào so với chiều sâu đào lớn nhất của máy Góc quay máy từ nơi đào đến nơi đổ 45o 60o 75o 90o 120o 180o H = 30%Hmax 1,33 1,26 1,21 1,15 1,08 0,95 H = 50%Hmax 1,28 1,21 1,16 1,10 1,03 0,91 H = 70%Hmax 1,16 1,10 1,05 1,00 0,94 0,83 H = 90%Hmax 1,04 1,00 0,95 0,90 0,85 0,75 Thông số các họ máy đào gầu nghịch HD800v2, hãng Kato. No = 8*SChuKỳ*KĐộSâu-GócQuay*KThờiGian*Vgầu*KĐầyGầu/ρo = 8x200x1,26x50/60x0,8x0,95/1,25 = 8x200x1,26x0,8333x0,8x0,95/1,25 = 1021,440 [m3/ca] Tham khảo[sửa] ▲ cuốn Sử dụng máy làm đất của Nguyễn Đình Thuận, nhà xuất bản Lao Động, năm 1975, trang 76. ▲ Construction Methods and Management, Đại học Bắc Carolina, bang Bắc Carolina, Hoa Kỳ, trang 45, 49. ▲ Construction Methods and Management, Đại học Bắc Carolina, bang Bắc Carolina, Hoa Kỳ, trang 45, 49.
1 giờ máy xúc đào được bao nhiều khối đất