Bài giảng Sinh học 9 Bài 13: Di truyền liên kết. Xem thêm lời giải bài tập Sinh học lớp 9 hay, chi tiết khác: Bài 14: Thực hành: Quan sát hình thái NST . Bài 15: ADN . Bài 16: ADN và bản chất của Gen . Bài 17: Mối quan hệ giữa Gen và ARN . Bài 18: Prôtêin
1. Học 100 từ vựng tiếng Anh theo chủ đề; 2. Học 100 danh từ tiếng Anh thông dụng bằng âm thanh, hình ảnh; 3. Ghi nhớ 100 cụm từ tiếng Anh thông dụng bằng thẻ Flashcard; 4. Sử dụng từ vựng vừa học vào thực tế; Bài tập về 100 từ tiếng Anh thông dụng nhất [có đáp án]
Sinh học. Dạng bài tập viết giao tử, tỷ lệ giao tử, KG và KH. Dạng bài tập xác định quy luật di truyền. Các dạng bài tập di truyền thường gặp. Ứng dụng di truyền và chọn giống. Tuyển tập câu hỏi trong đề thi tốt nghiệp, CĐ, ĐH năm 2007 - 2016.
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Bộ môn Các Hệ thống thông tin Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NGÂN HÀNG ĐỀ THI MÔN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO A/ Cấu trúc đề thi + Hình thức thi: vấn đáp + Thời gian chuẩn bị: 30 phút + Số câu: 2 + Thang điểm: Câu 1: 3 điểm Câu 2: 4 điểm Câu hỏi phụ: 3 điểm B
các dạng bài tập di truyền BDHSG. 2. Bài toán nghịch: a. Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai. b. Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai. -Bước 1: Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra
Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Sinh học 9 Bài 31 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập. Bài tập 1 trang 91 SGK Sinh học 9 . Bài tập 2 trang 91 SGK Sinh học 9 . Bài tập 6 trang 62 SBT Sinh học 9 . Bài tập 7 trang 62 SBT Sinh học 9
TWxwgk. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN LIÊN KẾT BỒI DƯỠNG HSG SINH HỌC 9 NĂM 2020 I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1, Phương pháp nhận dạng bài tập di truyền liên kết Nhận dạng dựa vào thông tin đề bài cho - Khi đề bài cho biết các gen quy định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau thì các gen di truyền độc lập. - Khi đề bài cho biết các gen quy định tính trạng nằm trên cùng một cặp NST à các gen di truyền liên kết. Nếu đề bài cho hoặc có thể xác định đầy đủ các yếu tố sau đây - Lai 2 hay nhiều cặp tính trạng, có quan hệ trội, lặn. - Ít nhất 1 cơ thể đem lai dị hợp về 2 cặp gen. -Tỉ lệ con lai giống với tỉ lệ của lai 1 cặp tính trạng của quy luật Menđen là 100%, 3 1, 1 2 1, 1 1 Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen trở lên nằm trên 2 cặp NST tương đồng. - Nếu kiểu gen đó tự thụ phấn hoặc tự giao phối, cho ở đời con lai 16 tổ hợp. - Nếu kiểu gen đó lai phân tích cho tỉ lệ con lai là 1 1 1 1 …. Trong các trường hợp đó, có thể suy ra rằng Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen chỉ tạo có 4 loại giao tử ngang nhau, tức phải có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn. 2. Cách giải bài tập Cũng giống như các giai đoạn của bài toán thuộc quy luật Menđen, giải bài tập di truyền liên kết cũng gồm 3 bước Bước 1 Quy ước gen giống như ở quy luật Menđen. Bước 2 Xác định kiểu gen bố, mẹ P - Trước hết phải xác định bài toán thuộc quy luật di truyền liên kết hoàn toàn. - Chọn 1 kiểu hình phù hợp ở con lai để phân tích kiểu liên kết gen và kiểu gen của bố, mẹ . Lưu ý Kiểu hình được chọn để phân tích, cần chú ý đến kiểu hình do ít kiểu gen quy định kiểu hình càng có nhiều tính trạng lặn càng dễ phân tích Bước 3 Lập sơ đồ lai và giải quyết các yêu cầu khác của đề bài. II. BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1 Cho 2 dòng ruồi dấm thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản, do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Dòng 1 có kiểu hình thân xám, mắt trắng, Dòng 2 có kiểu hình thân đen, mắt đỏ. Hãy bố trí thí nghiệm để xác định các cặp gen quy định các cặp tính trạng trên phân ly độc lập hay di truyền liên kết với nhau. Biết rằng thân xám, mắt đỏ là trội hoàn toàn so với thân đen, mắt trắng. Giải A. Phương pháp xác định Cho dòng 1 thân xám, mắt trắng thuần chủng lai với dòng 2 thân đen, mắt đỏ thuần chủng thu được F1 toàn thân xám, mắt đỏ dị hợp 2 cặp gen Aa và Bb Quy ước gen A thân xám a thân đen B mắt đỏ b mắt trắng. Ta có 2 phương pháp xác định các cặp gen quy định các cặp tính trạng trên phân ly độc lập hay di truyền liên kết với nhau. Đó là - Cho F1 tự phối - Cho F1 lai phân tích. a. Trường hợp 1 Cho F1 tự phối F1 ♂ x F1 ♀ + Nếu F2 thu được có 4 loại kiểu hình theo tỷ lệ là 9 3 3 1 thì các cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau phân ly độc lập + Nếu F2 thu được có 2 loại kiểu hình theo tỷ lệ là 3 1 thì các cặp gen Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng di truyền liên kết b. Trường hợp 2 Cho F1 lai phân tích + Nếu FB thu được có 4 loại kiểu hình theo tỷ lệ là 1 1 1 1 thì các cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau phân ly độc lập + Nếu FB thu được có 2 loại kiểu hình theo tỷ lệ là 1 1 thì các cặp gen Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng di truyền liên kết B. Chứng minh a. Trường hợp 1 Cho F1 tự phối F1 ♂ x F1 ♀ F1 ♂ AaBb thân xám, mắt đỏ x F1 ♀ AaBb thân xám, mắt đỏ G 1/4AB, 1/4Ab, 1/4aB, 1/4ab 1/4AB, 1/4Ab, 1/4aB, 1/4ab F2 9 A-B- 3 A-bb 3 aaB- 1 aabb Tỷ lệ kiểu hình 9 thân xám, mắt đỏ 3 thân xám, mắt trắng 3 thân đen, mắt đỏ 1 thân đen, mắt trắng 4 loại kiểu hình với tỷ lệ 9 3 3 1 Chứng tỏ các cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau phân ly độc lập Nếu F1 \\frac{{AB}}{{ab}}%\ thân xám, mắt đỏ x F1 \\frac{{AB}}{{ab}}%\ thân xám, mắt đỏ GF1 1/2 AB , 1/2 ab 1/2 AB , 1/2 ab F2 1 \\frac{{AB}}{{AB}}%\ 2 \\frac{{AB}}{{ab}}%\ 1 \\frac{{ab}}{{ab}}%\ Tỉ lệ kiểu hình 3 thân xám, mắt đỏ 1 thân đen, mắt trắng 2 loại kiểu hình với tỷ lệ 3 1 Chứng tỏ các cặp gen Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng di truyền liên kết b. Trường hợp 2 Cho F1 lai phân tích F1 AaBb thân xám, mắt đỏ x aabb thân đen, mắt trắng G 1/4AB, 1/4Ab, 1/4aB, 1/4ab 1ab FB 1AaBb 1Aabb 1aaBb 1aabb - Tỷ lệ kiểu hình 1 thân xám, mắt đỏ 1 thân xám, mắt trắng 1 thân đen, mắt đỏ 1 thân đen, mắt trắng. 4 loại kiểu hình với tỷ lệ 1 1 1 1 Chứng tỏ các cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau phân ly độc lập Nếu Cho F1 lai phân tích F1 ♂ \\frac{{AB}}{{ab}}\ thân xám, mắt đỏ x ♀ \\frac{{ab}}{{ab}}\ thân đen, mắt trắng G 1/2 AB , 1/2 ab 1 ab FB 1 \\frac{{AB}}{{ab}}\ 1 \\frac{{ab}}{{ab}}\ - Tỉ lệ kiểu hình 1 thân xám, mắt đỏ 1 thân đen, mắt trắng 2 loại kiểu hình với tỷ lệ 1 1 Chứng tỏ các cặp gen Aa và Bb nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng di truyền liên kết Bài 2 Ở bướm tằm, hai tính trạng kén trắng, hình dài là trội hoàn toàn so với hai tính trạng kén vàng, hình bầu dục. Hai cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nói trên nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng. Đem giao phối riêng rẽ 3 con bướm tằm đực mang các kiểu gen khác nhau, nhưng đều có kiểu hình kén trắng, dài với 3 con bướm tằm cái đều có kiểu hình kén vàng, bầu dục. Kết quả ở mỗi phép lai được ghi nhận như sau 1. Ở cặp lai 1 cho đồng loạt các con mang kiểu hình của bố. 2. Ở cặp lai 2 Bên cạnh các con mang kiểu hình của bố, còn xuất hiện các con có kiểu hình kén trắng, bầu dục. 3. Ở cặp lai 3 Bên cạnh các con mang kiểu hình của bố, còn xuất hiện các con có kiểu hình kén vàng, dài. Biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi trường hợp trên. Giải Nhận dạng bài toán đề bài cho biết các gen quy định tính trạng nằm trên cùng một cặp NST à các gen di truyền liên kết. Qui ước A kén màu trắng a kén màu vàng B hình dài b hình bầu dục Bướm tằm bố trong 3 phép lai đều mang tính trạng trội là kén trắng, dài. Các bướm tằm mẹ trong 3 phép lai đều có kiểu hình kén màu vàng, hình bầu dục có kiểu gen là \\frac{{ab}}{{ab}}\, chỉ tạo ra 1 loại giao tử ab nên kiểu hình ở bướm tằm con tại ra ở mỗi phép lai phụ thuộc vào loại giao tử tạo ra từ bướm tằm bố. 1. Xét cặp lai 1 Toàn bộ các bướm tằm con mang kiểu hình của bố có kiểu hình kén trắng, dài. Suy ra bố chỉ tạo 1 loại giao tử duy nhất là AB . Nên bướm tằm bố có kiểu gen \\frac{{AB}}{{AB}}\ Sơ đồ lai P \\frac{{AB}}{{AB}}\ Trắng, dài x \\frac{{ab}}{{ab}}\ vàng, bầu dục GP AB ab F1 \\frac{{AB}}{{ab}}\ 100% Trắng, dài 2. Xét cặp lai 2 Bên cạnh các con mang kiểu hình của bố, còn xuất hiện các con có kiểu hình kén trắng, bầu dục. - Để con mang kiểu hình của bố có kiểu hình kén trắng, dài; bố phải tạo 1 loại giao tử AB. - Để con có kiểu hình kén trắng, bầu dục; bố phải tạo 1 loại giao tử Ab. Vậy bố có kiểu gen \\frac{{AB}}{{Ab}}\ Sơ đồ lai P \\frac{{AB}}{{Ab}}\ Trắng, dài x \\frac{{ab}}{{ab}}\ vàng, bầu dục GP 1/2 AB , 1/2 Ab 1 ab F1 \\frac{{AB}}{{ab}}\ \\frac{{Ab}}{{ab}}\ 50% Trắng, dài 50% Trắng, bầu dục 3. Xét cặp lai 3 Bên cạnh các con mang kiểu hình của bố, còn xuất hiện các con có kiểu hình kén vàng, dài. - Để con mang kiểu hình của bố có kiểu hình kén trắng, dài; bố phải tạo 1 loại giao tử AB. - Để con có kiểu hình kén vàng, dài; bố phải tạo 1 loại giao tử aB Vậy bố có kiểu gen \\frac{{AB}}{{aB}}\ Sơ đồ lai P \\frac{{AB}}{{aB}}\ Trắng, dài x \\frac{{ab}}{{ab}}\ vàng, bầu dục GP 1/2 AB , 1/2 aB 1 ab F1 1 \\frac{{AB}}{{ab}}\ 1 \\frac{{aB}}{{ab}}\ 50% Trắng, dài 50% vàng, dài -Để xem tiếp nội dung từ câu 3-5 của tài liệu, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập vào website để tải tài liệu về máy- Trên đây là trích đoạn 1 phần nội dung tài liệu Phương pháp giải bài tập Di truyền liên kết bồi dưỡng HSG Sinh học 9 năm 2020 có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính.
1. Các quy luật di truyền - Quy luật phân li Do sư phân li của các cặp nhân tố di truyền trong sự hình thành giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền trong cặp - Quy luật phân li độc lập Phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử. - Di truyền liên kết Các tính trạng do nhóm gen liên kết quy định được di truyền cùng nhau. - Di truyền giới tính Ở các loài giao phối tỉ lệ đực cái xấp xỉ 112. Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phân * Nguyên phân - Kì trung gian là thời kì sinh trưởng của tế bào, trong kì này có sự nhân đôi của khi kết thúc kì này NST tiến hành nguyên phân - Nguyên phân Sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất + Kì đầu Hình thành thoi phân bào nối liền hai cực tế bào. Các NST kép đính vào thoi phân bào ở tâm động + Kì giữa Các NST xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào + Kì sau NST kép tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn phân li độc lập về 2 cực của tế bào + Kì cuối Các NST đơn dãn xoắn, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất=> Kết quả tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ * Giảm phân - Giảm phân I + Kì trung gian NST nhân đôi + Kì đầu I NST kép co ngắn, diễn ra sự tiếp hợp của các NST kép tương đồng theo chiều dọc và chúng có thể bắt chéo với nhau + Kì giữa I Các NST kép trong cặp tương đồng tách rời nhau, chúng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào + Kì sau I Các NST kép trong cặp tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do với nhau về hai cực của tế bào + Kết thúc Tạo ra 2 tế bào con có bộ NST đơn bội kép n kép khác nhau về nguồn gốc - Giảm phân II + Kì trung gian II NST không nhân đôi +Kì đầu II NST co lại cho thấy rõ số lượng NST kép + Kì giữa II NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào + Kì sau II 2 cromatit tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn rồi phân li về 2 cực của tế bào + Kết thúc Tạo ra 4 tế bào con có bộ NST đơn bội=> Kết luận Như vậy sau hai lần phân bào đã tạo ra 4 tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa, các tế bào con này là cơ sở để hình thành giao tử3. Bản chất và ý nghĩa của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh - Sự phối hợp của 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể - Qua giảm phân tạo ra được các NST có nguồn gốc khác nhau và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh đã đạo ra được các hợp tử mang tổ hợp NST khác nhau => Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp phong phú, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống4. Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và protein * ADN - Cấu trúc + Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân gồm 4 loại nucleotit A, T, G, X. + Cấu trúc không gian Là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải, ngược chiều kim đồng hồ. Các nucleotit giữa hai mạch liên kết với nhan bằng các liên kết hidro tạo thành cặp theo nguyên tắc bổ sung NTBS, trong đó Adenin A liên kết với Timin T, Guanin G liên kết với Xitozin X - Chức năng Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền * ARN - Cấu trúc ARN thuộc loại đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân là các nucleotit gồm 4 loại là A Adenin, U Uraxin, G Guanin, X Xitozin - Phân loại + ARN thông tin mARN Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc protein cần tổng hợp + ARN vận chuyển tARN Vận chuyển acid amin tương ứng tới nơi tổng hợp protein + ARN riboxom rARN Thành phần cấu tạo nên Riboxom-nơi tổng hợp protein * Protein - Cấu trúc + Cấu trúc bậc 1 Trình tự sắp xếp các acid amin trong chuỗi acid amin + Cấu trúc bậc 2 Chuỗi axit amin tạo thành vòng xoắn lò xo đều đặn + Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian 3 chiều của protein do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng cho từng loại protein + Cấu trúc bậc 4 cấu trúc của một số loại protein gồm hai hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau - Chức năng + Chức năng cấu trúc Là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, là hợp phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất. Từ đó, hình thành các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể + Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất Quá trình trao đổi chất được xúc tác bởi các enzym. Bản chất của enzym là protein + Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất Các Hoocmon có vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể. Các hoocmon phần lớn là protein + Các chức năng khác Bảo vệ cơ thể, vận động của tế bào và cơ thể,...5. Các dạng đột biến - Đột biến gen + Là những biến đổi trong cấu trúc của gen thường tại một điểm nào đó + Các dạng Mất, thêm, thay thế một cặp nucleotit - Đột biến NST + Đột biến cấu trúc NST Những biến đổi trong cấu trúc của NST . Các dạng Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn + Đột biến số lượng NST Những biến đổi về số lượng của bộ NST. Các dạng Dị bội thể và đa bội thể
Phương pháp giải bài tập lai hai cặp tính trạng Phương pháp giải 1 số dạng bài toán lai 2 cặp tính trạng Phương pháp giải bài tập lai một cặp tính trạng Phương pháp giải 1 số dạng bài tập về phép lai 1 cặp tính trạng Hướng dẫn giải các bài tập di truyền tương tác gen thường gặp Video hướng dẫn chi tiết các bước giải bài tập di truyền tương tác thường gặp trong các đề thi đại học Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình trong các phép lai phân tích, phân biệt các tỉ lệ phân li kiểu hình đặc trưng, vận dụng toán xác suất trong di... Tỉ lệ phân li kiểu hình trong các phép lai có tương tác gen Giới thiệu bảng tóm tắt các tỉ lệ phân li kiểu hình của các kiểu tương tác tương ứng Phương pháp giải các bài tập di truyền hoán vị cơ bản Bài viết giơí thiệu và hướng dẫn chi tiết cho các em các phương pháp giải các bài tập di truyền hoán vị gen cơ bản để các em có thể có cái nhìn tống quát nhất về các bài tập di truyền hoán vị gen Cách nhận biết hiện tượng hoán vị gen trong các phép lai Làm thế nào để xác nhận được hiện tượng hoán vị gen trong phép lai phân tích và phép lai tự thụ, giao phối gần các cá thể dị hợp Cách tính tần số hoán vị gen Làm thế nào để tính được tần số hoán vị gen dựa vào phép lai phân tích, phép lai có hoán vị ở hai bên hoặc một bên bố mẹ Phương pháp giải bài tập di truyền liên kết với giới tính Bài tập phần di truyền liên kết với giới tính là một trong những dạng bài tập hay và khó để học sinh nhận điềm 9 -10 trong đề thi THPT Quốc gia. Vậy để gải quyết các bài tập liên quan đến quy luật di truyền này ta phải làm như thế nào ? bài viết sau đây sẽ... Phương pháp xác định kiểu gen của bố, mẹ dựa vào tỉ lệ kiểu hình đời con chi tiết Hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định kiểu gen của bố mẹ trong bài tập liên quan đến liên kết gen và hoán vị gen
Giải bài tập môn Sinh học lớp 9Bài tập môn Sinh học lớp 9Giải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 40 Ôn tập phần di truyền và biến dị được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học tập 1 trang 88 VBT Sinh học 9 Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng lờiBảng Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phânCác kìNguyên phânGiảm phân IGiảm phân IIKì đầuNST kép co ngắn đóng xoắnNST kép co ngắn đóng xoắn, xảy ra trao đổi chéo giữa các NST của các cặp tương đồngNST kép co ngắn đóng xoắnKì giữaNST co ngắn cực đại, xếp thành 1 hàng dọc trên mặt phẳng xích đạp của thoi phân bàoNST kép co ngắn cực đại, xếp thành 2 hàng dọc trên mặt phẳng xích đạp của thoi phân bàoNST co ngắn cực đại, xếp thành 1 hàng dọc trên mặt phẳng xích đạp của thoi phân bàoKì sauHai crômatit của mỗi NST kép tách nhau ở tâm động và di chuyển về hai cực của tế crômatit của mỗi NST kép tách nhau ở tâm động và di chuyển về hai cực của tế cuốiNST đơn tháo xoắn, nằm gọn trong nhân mới được hình thành. Bộ NST của tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹNST kép nằm gọn trong nhân mới được hình thành, Tế bào mới có bộ NST kép, số lượng NST giảm một nửa so với tế bào mẹNST đơn tháo xoắn, nằm gọn trong nhân mới được hình thành. Bộ NST của tế bào con là bộ NST đơn bội, số lượng NST giảm một nửa so với tế bào mẹBài tập 2 trang 89 VBT Sinh học 9 Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng lờiBảng Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinhCác quá trìnhBản chấtÝ nghĩaNguyên phânQuá trình nhân lên của ADN, là sự nhân lên của các loại tế phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thểGiảm phânLà sự phân chia của tế bào sinh dục ở thời kì ra các giao tửThụ tinhSự kết hợp hai bộ nhân đơn bội của giao tử để hình thành bộ nhân lưỡng bội ở hợp tửPhục hồi bộ nhân lưỡng bộ của loài giúp duy trì ổn định bộ NST của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ tập 3 trang 89-90 VBT Sinh học 9 Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng lờiBảng Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêinĐại phân tửCấu trúcChức năngADN genLà chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song xoắn đều quanh một trục giả định theo chiều từ trái sang phải, mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, T, G, giữ và truyền đạt thông tin di truyềnARNLà một chuỗi xoắn đơn được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là một mạch của gen, cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, U, G, XTruyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin mARNVận chuyển axit amin để tổng hợp prôtêin tARNCấu tạo nên ribôxôm - nơi tổng hợp prôtêin rARNPrôtêinLà đại phân tử có cấu trúc đa phân với đơn phân là các axit amin. Có 4 bậc cấu trúc+ Cấu trúc bậc 1 trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin+ Cấu trúc bậc 2 xoắn anpha và gấp nếp beta+ Cấu trúc bậc 3 cấu trúc không gian do cấu trúc bậc 2 cuộn lại thành+ Cấu trúc bậc 4 gồm hai hay nhiều chuỗi axit amin kết hợp thànCấu trúc nên các bào quan, cơ quan của tế bào và cơ thểXúc tác cho các quán trình trao đổi chất của cơ thểĐiều hòa các quá trình trao đổi chấtBài tập 4 trang 90 VBT Sinh học 9 Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng lờiBảng Các dạng đột biếnCác loại đột biếnKhái niệmCác dạng đột biếnĐột biến genLà những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hay một số cặp nuclêôtitThêm, mất, thay thế một cặp nuclêôtitĐột biến cấu trúc NSTLà những biến đổi về mặt cấu trúc của NSTMất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn NSTĐột biến số lượng NSTLà những biến đổi số lượng xảy ra ở một hay một số cặp NST hoặc tất cả bộ NSTDị bội, đa bộiBài tập 5 trang 90 VBT Sinh học 9 Hãy giải thích sơ đồADN gen → mARN → Prôtêin → Tính trạngTrả lờiTrình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên mARN, từ đó quy định trình tự các axit amin trên prôtêin và quy định sự hình thành tính trạng của cơ tập 6 trang 91 VBT Sinh học 9 Hãy giải thích mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. Người ta vận dụng mối quan hệ này vào thực tiễn sản xuất như thế nào?Trả lờiMối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi dụng mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường vào thực tiễn sản xuất các tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng chủ yếu của môi trường, các tính trạng chất lượng chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi kiểu gen. Do đó trong thực tế sản xuất cần chú ý ảnh hưởng của môi trường lên từng loại tính trạng để có biện pháp nuôi trồng phù tập 7 trang 91 VBT Sinh học 9 Vì sao nghiên cứu di truyền người phải có những phương pháp thích hợp? Nêu những điểm cơ bản của các phương pháp nghiên cứu lờiNghiên cứu di truyền người cần có các phương pháp thích hợp vì người sinh con muộn và sinh ít con, ngoài ra vì lí do xã hộ nên không thể thực hiện lai và gây đột biến trên pháp nghiên cứu di truyền người+ Phương pháp nghiên cứu phả hệ theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định các đặc điểm di truyền.+ Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh nghiên cứu trên các trẻ đồng sinh cùng trứng để xác định được tính trạng nào chủ yếu do gen quyết định, tính trạng nào chịu ảnh hưởng bởi môi trườngBài tập 8 trang 91 VBT Sinh học 9 Sự hiểu biết về Di truyền học tư vấn có tác dụng gì?Trả lờiDi truyền học tư vấn giúp chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về các bệnh, tật di truyền ở tập 9 trang 91 VBT Sinh học 9 Trình bày những ưu thế của công nghệ tế lờiƯu thế của công nghệ tế bào có thể tạo ra được số lượng cây giống lớn trong thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu sản xuất từ lượng nhỏ nguyên liệu ban đầu, lưu giữ được những nguồn gen động thực vật quý hiếm, tạo được những cơ quan nội tạng chủ động cung cấp cho các bệnh nhân cần thay tập 10 trang 91 VBT Sinh học 9 Vì sao nói kĩ thuật gen có tầm quan trọng trong Sinh học hiện đại?Trả lờiKĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển đoạn ADN mang một hay một số cụm gen từ loài cho sang loài nhận. Nếu không có kĩ thuật gen thì không thể thực hiện công nghệ gen và công nghệ sinh tập 11 trang 92 VBT Sinh học 9 Vì sao gây đột biến nhân tạo thường là khâu đầu tiên của chọn giống?Trả lờiGây đột biến nhân tạo giúp định hướng đột biến theo hướng mong muốn, tạo nguyên liệu chủ động cho chọn tập 12 trang 92 VBT Sinh học 9 Vì sao tự thụ phấn và giao phối gần đưa đến thoái hóa giống nhưng chúng vẫn được dùng trong chọn giống?Trả lờiTự thụ phấn và giao phối gần giúp tạo ra các dòng thuần, vì vậy chúng vẫn được dùng trong chọn tập 13 trang 92 VBT Sinh học 9 Vì sao ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?Trả lờiƯu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ vì trải qua giao phối gần của các con lai sẽ tạo cơ hội để các gen lặn ở trạng thái đồng hợp được biểu hiện, làm suy giảm chất lượng thế hệ sau so với đời lai F1Bài tập 14 trang 92 VBT Sinh học 9 Nêu những điểm khác nhau của hai phương pháp chọn lọc cá thể và chọn lọc hàng lờiChọn lọc hàng loạt là chọn ra một nhóm cá thể phù hợp với mục tiêu lựa chọn để làm giống dựa trên kiểu hình, do đó dễ có sự nhầm lẫn với thường biến do môi trườngChọn lọc cá thể là chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên riêng rẽ theo từng dòng, do đó có thể kiểm tra được cả kiểu gen từng cá thể.
TỔNG HỢP DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI SINH HỌC 9 NĂM 2020 I. LÍ THUYẾT 1. Dạng 1 Xác định kiểu gen các cá thể biểu hiện tính trạng trội do đột biến sinh ra. - Thường là thể dị hợp tử về alen đột biến trội. Vì tất cả những đột biến đều là những sự kiện hiếm. Xác suất để một cơ thể có cả 2 alen đột biến trội bằng bình phương tần số alen đột biếnXS rất nhỏ và có thể bỏ qua. Hơn nữa, việc có cả 2 alen đột biến trội là quá khó khăn vì sẽ làm cơ thể đồng hợp đó khó sống sót được. - Do vậy, khi bài tập đề cập tới một cá thể biểu hiện tính trạng trội do đột biến sinh ra thì ta hiểu cá thể đó là dị hợp tử. 2. Dạng 2 Tính trạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định - Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định dựa trên một số đặc điểm + Tính trạng biểu hiện ngắt quãng qua các thế hệ + Bệnh biểu hiện ít và xuất hiện cả hai giới. - Vận dụng các quy luật di truyền Meldel để xác định sự biểu hiện tính trạng ở thế hệ sau. 3. Dạng 3 Tính trạng do trội do gen trên nhiễm sắc thể thường quy định. - Xác định quy luật di truyền tính trạng do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định dựa vào các đặc điểm + Tính trạng biểu hiện nhiều, xuất hiện cả hai giới + Không có hiện tượng di truyền cách hệ - Sau đó xác định kiểu gen của thế hệ sau theo các quy luật di truyền. 4. Dạng 4 Tính trạng lặn liên kết X có thể xuất hiện ở 1/2 số con trai của người mẹ bình thường - Xác định quy luật di truyền tính trạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định dựa vào các đặc điểm + Tính trạng biểu hiện ít và chủ yếu xuất hiện ở nam giới + Dựa vào quy luật di truyền giới tính khi gen lặn nằm trên X xác định kiểu gen của thế hệ sau. di truyền chéo 5. Dạng 5 Tính trạng do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể X quy định không có alen tương ứng trên Y hiện tượng di truyền chéo - Xác định quy luật di truyền tính trạng do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể X quy định dựa vào các đặc điểm + Tính trạng xuất hiện nhiều và gặp ở tất cả con gái nếu người cha mắc bệnh. + Có hiện tượng di truyền chéo bố truyền cho con gái và truyền sang cháu trai. - Xác định kiểu gen của các thế hệ sau dựa vào quy luật di truyền. 6. Dạng 6 Tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y quy định không có alen tương ứng trên X hiện tượng di truyền thẳng Phương pháp giải toán Xác định quy luật di truyền tính trạng do gen trên Y không có alen tương ứng trên X quy định dựa vào đặc điểm + Tính trạng biểu hiện ở tất cả các con trai, có hiện tương di truyền thẳng Xác định kiểu gen của các thế hệ dựa vào các quy luật di truyền. 7. Dạng 7 Dạng toán tính xác suất biểu hiện tính trạng ở thế hệ con cháu. - Gồm các bước chính + Xác định quy luật di truyền tính trạng dựa vào những cách đã nêu ở phần trên. + Xác định kiểu gen và tỉ lệ mang gen tính trạng đó ở bố mẹ của thế hệ cần tính xác suất. + Áp dụng tính tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con dựa vào quy luật di truyền của Mendel và quy luật di truyền giới tính. + Tính xác suất biểu hiện tính trạng ở thế hệ cần tìm bằng phương pháp nhân II. BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1 Khi theo dõi sự di truyền của một tính trạng bệnh ở một gia đình, người ta lập được sơ đồ phả hệ sau Hãy xác định kiểu gen của từng người trong phả hệ. Giải - Bố 1 – bình thường x mẹ 2 – bình thường → con gái 4 mắc bệnh, chứng tỏ bệnh do gen lặn quy định. - Quy ước gen gen A – bình thường, gen a - mắc bệnh. - Nếu gen gây bệnh nằm trên NST giới tính Y, không có alen tương ứng trên X thì không có hiện tượng nữ giới mắc bệnh → mâu thuẫn với đề bài phả hệ → loại. - Nếu gen gây bệnh nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y thì bố 1 và mẹ 2 có kiểu hình bình thường không thể sinh con gái 4 bị bệnh → loại. - Vậy gen gây bệnh nằm trên NST thường. - Từ những lập luận ở trên, xác định kiểu gen từng người trong phả hệ + Kiểu gen của 4 và 6 đều là aa. + Kiểu gen của 1 và 2 đều là Aa. + Kiểu gen của 3 là AA hoặc Aa. + Kiểu gen của 5 và 7 đều là Aa. Bài 2 Sơ đồ phả hệ sau theo dõi một bệnh hiếm gặp ở người do một gen trên NST thường quy định Hãy biện luận xác định kiểu gen của mỗi người trong gia đình trên? Giải - Bố mẹ I1 và I2 không bị bệnh nhưng sinh con II3 bị bệnh nên bệnh do gen lặn quy định. - Quy ước gen A không bị bệnh, gen a bị bệnh. - Biện luận + Vì bệnh do gen lặn quy định nên người II3 có kiểu gen aa, nhận 1 gen a từ bố và 1 gen a từ mẹ → người I1 và I2 có kiểu gen Aa. + Người III6 bị bệnh nên có kiểu gen aa, nhận 1 gen a từ bố và 1 gen a từ mẹ → người II4, II5 có kiểu gen Aa + Người III7 có không bị bệnh có kiểu gen AA hoặc Aa Bài 3 Cho sơ đồ phả hệ mô tả một loại bệnh ở người do một trong 2 alen của một gen quy định, trong đó alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính xác suất người con đầu lòng bị bệnh của cặp vợ chồng 7 và 8 ở thế hệ thứ II. Giải - Bố mẹ 1,2 bình thường sinh con gái 6 bị bệnh → alen quy định bệnh là lặn trên NST thường, qui ước A- bình thường, a - bệnh. - 6 bị bệnh có KG aa → 1 và 2 bình thường phải có KG Aa → 7 bình thường có thể có KG với tỉ lệ là 1/3 AA hoặc 2/3 Aa. - 3 và 9 bị bệnh có KG aa, 4 bình thường → 4 và 8 bình thường có KG dị hợp Aa → Xác suất để 8 có KG Aa là 1/2. - Vậy xác suất để 7 và 8 sinh con đầu lòng bị bệnh là 2/3 x 1/2 = 2/6. Bài 4 Khi nghiên cứu về bệnh tiểu đường, người ta lập được phả hệ của một gia định qua bốn thế hệ như sau Bệnh tiểu đường do gen trội A hay gen lặn a quy định? Vì sao? Sự di truyền của bệnh tiểu đường có liên quan với giới tính hay không? Tại sao? Những người nào trong phả hệ được xác định kiểu gen một cách chắc chắn và kiểu gen của những người đó là gì? Con của cặp bố mẹ III1 và III2 sẽ bị mắc bệnh với xác suất bao nhiêu %? Giải Bệnh do gen lặn a quy định, vì Từ I1 và I2 không mắc bệnh, sinh con II1 mắc bệnh. Sự di truyền của bệnh tiểu đường không liên quan với giới tính, vì qua sơ đồ phả ệ bệnh tiểu đường có cả ở nam và nữ thế hệ II, điều đó cho thấy gen gây bệnh không nằm trên NST giới tính mà trên NST thường. Kiểu gen của II1, II4 và IV2 đều có kiểu gen đồng hợp lặn aa Kiểu gen của I1, I2, III1 và III2 đều dị hợp Aa. P III1 x III2 Aa Aa F 1AA 2Aa 1aa 75% không mắc bệnh 25% mắc bệnh - Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Tổng hợp dạng bài tập Di truyền học người Sinh học 9 năm 2020 có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính.
các dạng bài tập di truyền sinh học 9